Đồng Tiền Lên Ngôi

Phần còn lại do các cá

Phần còn lại do các cá

Phần còn lại do các cá nhân nắm giữ. (TG) [474] Tôi biết ơn Joseph Barillari vì sự hỗ trợ của ông với những tính toán này. Morris A. Davisa, Andreas Lehnert và Robert F. Martin, "The Rent￾Price Ratio for the Aggregate Stock of Owner-Occupied Housing" (Tỷ số tiền thuê trên giá của chứng khoán tổng hợp của nhà cửa do người sở hữu ở), Báo cáo (12/2007).

[475] Vì thế trong một cuộc tranh luận đã từ lâu giữa tôi và vợ tôi về sự kém khôn ngoan của trò chơi đòn bẩy quy mô lớn trên thị trường bất động sản Anh (một chiến lược tài chính mà vợ tôi ưa thích), vợ tôi đã trở thành người chiến thắng dựa trên giả định là tôi hẳn sẽ thích sống ở nhà thuê của trường đại học và chơi chứng khoán trên thị trường Anh hơn. Chiến lược tối ưu tất nhiên sẽ phải là sở hữu một danh mục đầu tư đa dạng gồm bất động sản và chứng khoán toàn cầu, được cấp vốn bởi một lượng đòn bẩy vừa phải. (TG) [476] Shiller, "Recent Trends in House Prices". [477] Carmen M. Reinhart và Kenneth S. Rogoff, "Is the 2007 Sub-Prime Financial Crisis So Different? An International Historical Comparison" (Cuộc khủng hoảng tài chính dưới chuẩn 2007 có khác biệt đến thế không? So sánh từ lịch sử và quốc tế), Bản phác thảo Báo cáo (14/1/2008). [478] Tức là mức lãi vay mua nhà năm thứ ba trở đi ít nhất đã ở mức 14,125%, dù cuộc khủng hoảng chưa làm lãi suất ngân hàng tăng vọt [479] Mark Whitehouse, "Debt Bomb: Inside the 'Subprime' Mortgage Debacle" (Quả bom nợ: Bên trong vụ sụp đổ thế chấp "dưới chuẩn"), Wall Street Journal, 30/5/2007, tr. A1. [480] Trong khoảng thời gian từ năm 1997 đến 2006, người tiêu dùng Mỹ đã rút khoảng 9.000 tỷ đô la tiền mặt từ giá trị nhà của họ. Đến quý 1/2006, số tiền rút từ giá trị nhà chiếm gần 10% thu nhập khả dụng cá nhân. (TG) [481] Xem Kimberly Blanton, "A 'Smoking Gun' on Race, Subprime Loans" ("Khẩu súng bốc khói" nhắm vào sắc tộc: nợ dưới chuẩn), Boston Globe, 16/3/2007. [482] "U.S. Housing Bust Fuels Blame Game" (Vụ sụp đổ nhà cửa ở Mỹ rót thêm dầu vào trò đổ lỗi), Wall Street Journal, 19/3/2008. Xem cả David Wessel, "Housing Bust Offers Insights" (Vụ sụp đổ nhà cửa đem lại nhiều nhận thức), Wall Street Journal 10/4/2008. [483] Oprah Winfrey (1954), người dẫn chương trình đối thoại trên truyền hình Mỹ, nhân vật có quyền lực và nhiều ảnh hưởng; Whoopi Goldberg (1955), nghệ sĩ, ca sĩ, nhạc sĩ, nhà hoạt động chính trị Mỹ. [484] Henry Louis Gates Con, "Forty Acres and a Gap in Wealth" (40 mẫu đất và một khoảng cách tài sản), New York Times, 18/11/2007. [485] Andy Meek, "Frayser Foreclosures Revealed" (Hé lộ việc tịch thu tài sản thế nợ Frayser), Daily News, 21 /9/2006. [486] Một đặc điểm quan trọng trong luật pháp Mỹ là tại nhiều bang (mặc dù không phải là tất cả), các hợp đồng vay thế chấp mua nhà thường là các khoản cho vay “không có nguồn hỗ trợ”, có nghĩa là khi cơ sự đến nợ không trả được thì người cho vay thế chấp chỉ có thể đến lấy đi giá trị tài sản đó chứ không thể lấy đi các tài sản khác (ví dụ như ô tô hay tiền gửi trong ngân hàng) hoặc đặt quyền thế nợ đổi với các khoản tiền lương tương lai. Theo

một số nhà kinh tế học, chính điều đó đã khuyến khích mạnh mẽ người vay không trả nợ. [487] http://www.responsiblelending.org/page.jsp?itemID=32032031. [488] Credit Suisse, "Foreclosure Trends - A Sobering Reality" (Các xu hướng tịch thu tài sản thế nợ - Một sự thật mở mắt), Fixed Income Research (23/4/2008). [489] Một trong hai quỹ mang cái tên hoành tráng Quỹ Đòn bẩy Tăng cường cho Chiến lược Tín dụng được Cơ cấu xếp hạng cao. (TG) [490] Chẳng mấy ai có ý kiến khác khi Quỹ Tiền tệ Quốc tế gọi đó là “cú sốc tài chính lớn nhất kể từ cuộc Đại Suy thoái”. (TG) [491] Xem Prabha Natarajan, "Fannie, Freddie Could Hurt U.S. Credit" (Fannie, Freddie có thể hại tín dụng Hoa Kỳ), Wall Street Journal, 15/4/2008. [492] Báo cáo kinh tế của Tổng thống 2007, bảng B-77 và B-76: http://www.gpoaccess.gov/eop/. [493] George Magnus, "Managing Minsky" (Quản lý Minsky), Hồ sơ nghiên cứu UBS, 27/3/2008. [494] Những sự kiện xảy ra sau khi cuốn sách này được viết, trên thực tế, đã xác nhận điều đó. (TG) [495] Hernando de Soto, The Mystery of Capital: Why Capitalism Triumphs in the West and Fails Everywhere Else (Bí ẩn của vốn: Tại sao chủ nghĩa tư bản thắng lợi ở phương Tây và thất bại ở mọi nơi khác?) (London, 2001). [496] Cùng tác giả, "Interview: Land and Freedom" (Đất đai và tự do), New Scientist, 27 April 2002. [497] Cùng tác giả, The Other Path (Con đường khác) (New York, 1989). [498] Rafael Di Telia, Sebastian Galiani và Ernesto Schargrodsky, 'The Formation of Beliefs: Evidence from the Allocation of Land Titles to Squatters" (Sự hình thành niềm tin: Bằng chứng từ việc phân bổ chứng nhận sở hữu đất cho những người chiếm dụng đất), Quarterly Journal of Economics, 122,1 (2/2007), tr. 209-41. [499] "The Mystery of Capital Deepens" (Bí ẩn về vốn càng sâu sắc thêm), The Economist, 26/8/2006. [500] Xem John Gravois, "The de Soto Delusion" (Ảo tưởng de Soto), Slate, 29/1/2005: http://state.msn.com/id/2112792/. [501] Toàn bộ lợi nhuận chuyển tới một Quỹ Phục hồi được tạo ra để đối phó với các tình huống khẩn cấp, đổi lấy việc miễn thuế thu nhập công ty. [502] Bill và Melinda Gates đã bị ấn tượng mạnh bởi Pro Mujer mạnh đến nỗi Quỹ của họ đã trao cho tổ chức này 3,1 triệu đô la. (TG) [503] Chơi chữ của tác giả: “ngôi nhà” (house) và “bà nội trợ” (housewife).

[504] Connie Black, "Millions for Millions" (Triệu triệu đổi lấy triệu triệu), New Yorker, 30/10/2006, tr. 62-73. [505] Shiller, "Recent Trends in House Prices". [506] Edward L. Glaeser và Joseph Gyourko, "Housing Dynamics" (Các động thái trong tình hình nhà ở), Báo cáo NBER 12787 (phiên bản sửa đổi, 31/3/2007). [507] Robert J. Shiller, The New Financial Order: Risk in the 21st Century (Trật tự tài chính mới: Rủi ro trong thế kỷ 21) (Princeton, 2003). [508] Chơi chữ: BRIC là tên viết tắt tiếng Anh của 4 nước, cũng là chữ viết tắt của “Big Rapidly Industrializing Countries”. [509] Dominic Wilson và Roopa Purushothaman, "Dreaming with the BRICs: The Path to 2050" (Mơ cùng nhóm BRIG Đường đến 2050), Báo cáo kinh tế toàn cầu của Goldman Sachs, 99 (1/10/2003). Xem cả Jim O'Neill, "Building Better Global Economic BRICs" (Xây dựng các nước BRIC kinh tế toàn cầu tốt hơn), Báo cáo kinh tế toàn cầu của GoldmanSachs, 66 (30/11/2001); Jim O'Neill, Dominic Wilson, Roopa Purushothaman và Anna Stupnytska, "How Solid are the BRICs?" (BRIC vững chắc tới mức nào?), Báo cáo kinh tế toàn cầu của Goldman Sachs, 134 (1/12/2005). [510] Dominic Wilson và Anna Stupnytska, "TheN-11: More than an Acronym" (N-11: Không chỉ là một từ viết tắt), Báo cáo kinh tế toàn cầu của Goldman Sachs, 153 (28/3/2007). [511] Tập đoàn kinh tế toàn cầu Goldman Sachs, BRICs and Beyond (BRIC và hơn thế nữa) (London, 2007), đặc biệt là tr. 45-72,103-8. [512] Lý lẽ này được đưa ra trong Kenneth Pomeranz, The Great Divergence: China, Europe and the Making of the Modern World Economy (Sự chia rẽ lớn: Trung Quốc, châu Âu và việc hình thành nền kinh tế thế giới hiện đại) (Princeton / Oxford, 2000). Xem một cái nhìn ngờ vực hơn về vị thế của Trung Quốc vào năm 1700 tại Angus Maddison, The World Economy: A Millennial Perspective (Nền kinh tế thế giới: Cái nhìn thiên niên kỷ) (Paris, 2001). [513] Tính từ ước lượng sản phẩm quốc nội trên đầu người Maddison, World Economy, bảng B-21. [514] Pomeranz, Great Divergence. [515] Trong những tác phẩm quan trọng nhất về vấn đề này gần đây có Eric Jones, The European Miracle: Environments, Economies and Geopolitics in the History of Europe and Asia (Điều kỳ diệu châu Âu: Môi trường, các nền kinh tế và địa chính trị trong lịch sử châu Âu và châu Á) (Cambridge, 1981); David S. Landes, The Wealth and Poverty of Nations: Why Some are So Rich and Some So Poor (Sự giàu có và nghèo khổ của một số quốc gia: Tại sao một số lại giàu đến thế và một số lại nghèo đến thế?) (New York, 1998); Joel Mokyr, The Gifts of Athena: Historical Origins of

the Knowledge Economy (Món quà của Athena: Nguồn gốc lịch sử của nền kinh tế tri thức) (Princeton, 2002); Gregory Clark, A Farewell to Alms: A Brief Economic History of the World (Princeton, 2007). [516] William N. Goetzmann, "Fibonacci and the Financial Revolution" (Fibonacci và cuộc cách mạng tài chính), Báo cáo NBER10352 (3/2004). [517] William N. Goetzmann, Andrey D. Ukhov và Ning Zhu, "China and the World Financial Markets, 1870-1930: Modem Lessons from Historical Globalization" (Trung Quốc và thị trường tài chính thế giới, 1870- 1930: Những bài học hiện đại từ cuộc toàn cầu hóa lịch sử), Economic History Review (sắp xuất bản). [518] Nicholas Crafts, "Globalisation and Growth in the Twentieth Century" (Toàn cầu hóa và sự tăng trưởng vào thế kỷ 20), Báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế, 00/44 (3/2000). Xem cả Richard E. Baldwin và Philippe Martin, "Two Waves of Globalization: Superficial Similarities, Fundamental Differences" (Hai đợt sóng toàn cầu hóa: Tương đồng trên bề nổi, khác biệt về căn bản), Báo cáo NBER 6904 (1/1999). [519] Barry R. Chiswick và Timothy J. Hatton, "International Migration and the Integration of Labor Markets" (Di cư quốc tế và sự hội nhập các thị trường lao động), trong Michael D. Bordo, Alan M. Taylor và JeffreyG. Williamson (cb), Globalization in Historical Perspective (Toàn cầu hóa trong cái nhìn lịch sử) (Chicago, 2003), tr. 65-120. [520] Maurice Obstfeld và Alan M. Taylor, "Globalization and Capital Markets" (Toàn cầu hóa và các thị trường vốn), trong Michael D. Bordo, Alan M. Taylor và JeffreyG. Williamson (cb), Globalization in Historical Perspective (Chicago, 2003), tr. 173-74. [521] Clark, Farewell

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 147

Đang tải bình luận...