Đồng Tiền Lên Ngôi

chương 1.

chương 1.

chương 1. [532] Maddison, World Economy, bảng 2-26a. [533] Lance E. Davis và R. A. Huttenback, Mammon and the Pursuit of Empire: The Political Economy of British Imperialism, 1860-1912 (Thần tiền và việc xây dựng một đế quốc: Nền kinh tế chính trị của đế quốc Anh, 1860-1912) (Cambridge, 1988), tr. 46. [534] Ranald Michie, "Reversal or Change? The Global Securities Market in the 20th Century" (Đảo ngược hay đổi thay? Thị trường chứng khoán toàn cầu thế kỷ 20), New Global Studies (sắp xuất bản). [535] Obstfeld và Taylor, "Globalization" (Toàn cầu hóa); Niall Ferguson và Moritz Schularick, "The Empire Effect: The Determinants of Country Risk in the First Age of Globalization 1880-1913" (Hiệu ứng đế quốc: Những yếu tố quyết định rủi ro quốc gia trong giai đoạn toàn cầu hóa đầu tiên, 1880-1913), Journal of Economic History, 66,2 (6/2006). Nhưng hãy xem cả Michael A. Clemens và Jeffrey Williamson, "Wealth Bias in the First Global Capital Market Boom, 1870-1913" (Thiên vị sự giàu có trong cuộc bùng nổ thị trường vốn đầu tiên, 1870-1913), Economic Journal, 114, 2 (2004), tr. 304-37. [536] Nghiên cứu giá trị nhất là của Michael Edelstein, Overseas Investment in the Age of High Imperialism: The United Kingdom 1850-1914 (Đầu tư nước ngoài trong thời đại đế quốc cao trào: Vương quốc Anh 1850- 1914), (New York, 1982). [537] Michael Edelstein, "Imperialism: Cost and Benefit"' (Chủ nghĩa đế quốc: Phí tổn và lợi nhuận), trong Roderick Floud và Donald McCloskey (cb), The Economic History of Britain since 1700 (Lịch sử Kinh tế Anh từ năm 1700), tập II ấn bản thứ 2, Cambridge, 1994), tr. 173-216. [538] John Maynard Keynes, "Foreign Investment and National

Advantage" (Đầu tư nước ngoài và lợi thế quốc gia), trong Donald Moggridge (cb), The Collected Writings of John Maynard Keynes (Tuyển tập John Maynard Keynes), tập XIX (London, 1981), tr. 275-84. [539] Cùng tác giả, "Advice to Trustee Investors" (Lời khuyên tới các nhà đầu tư ủy thác), trong cuốn trên, tr. 202-6. [540] Được tính toán từ dữ liệu trong Irving Stone, The Global Export of Capital from Great Britain, 1865-1914 (Xuất khẩu vốn ra toàn cầu của Anh quốc, 1865-1914) (London, 1999). [541] Hãy xem chỉ số thị trường chứng khoán hết sức có ích của Sàn giao dịch chứng khoán Thượng Hải từ 1870 tới 1940 tại http://icf.som.yale.edu/sse/. [542] Michael Bordo và Hugh Rockoff, "The Gold Standard as a 'Good Housekeeping Seal of Approval'" (Bản vị vàng như dấu xác nhận việc giữ nhà tốt), Journal of Economic History, 56, 2 (6/1996), tr. 389-428. [543] Marc Flandreau và Frederic Zumer, The Making of Global Finance, 1880-1913 (Tạo dựng tài chính toàn cầu, 1880-1913) (Paris, 2004). [544] Marc Flandreau và Frederic Zumer, The Making of Global Finance, 1880-1913 (Tạo dựng tài chính toàn cầu, 1880-1913) (Paris, 2004). [545] Xem thảo luận đầy đủ về vấn đề này trong Niall Ferguson, "Political Risk and the International Bond Market between the 1848 Revolution and the Outbreak of the Fừst World War" (Rủi ro chính trị và thị trường trái phiếu quốc tế từ cuộc Cách mạng 1848 tới sự bùng nổ Thế chiến thứ nhất), Economic History Review, 59,1 (2/2006), tr. 70-112. [546] Jean de [Ivan] Bloch, Is War How Impossible (Chiến tranh bây giờ có phải điều không thể?), R. C. Long dịch (London, 1899 ), tr. xvii. [547] Norman Angell, The Great Illusion: A Study of the Relation of Military Power in Nations to their Economic and Social Advantage (Ảo tưởng lớn: Nghiên cứu về mối quan hệ giữa sức mạnh quân sự với lợi thế kinh tế và xã hội ở các quốc gia) (London, 1910), tr. 31. [548] Đức, Áo, Italia, Anh, Pháp, Nga. [549] Trích trong James J. Sheehan, Where Have all the Soldiers Gone? (Những người lính đi đâu hết rồi?) (New York: Houghton Mifflin Co., 2007), tr. 56. [550] O. M. W. Sprague, "The Crisis of 1914 in the United States" (Khủng hoảng năm 1914 ở Hoa Kỳ), American Economic Review, 5, 3 (1915), tr. 505 trở đi. [551] Brendan Brown, Monetary Chaos in Europe: The End of an Era (Hỗn loạn tiền tệ ở châu Âu: Kết thúc một kỷ nguyên) (London / New York, 1988), tr. 1-34. [552] John Maynard Keynes, "War and the Financial System" (Chiến tranh và hệ thống tài chính), Economic Journal 24, 95 (1914), tr. 460-86.

[553] E. Victor Morgan, Studies in British Financial Policy, 1914-1925 (Nghiên cứu về chính sách tài chính Anh, 1914-1925) (London, 1952), tr. 3- 11. [554] Như trên, tr. 27. Xem cả Teresa Seabourne, "The Summer of 1914" (Mùa hè năm 1914), trong Forrest Capie và Geoffrey E. Wood (cb), Financial Crises and the World Banking System (Khủng hoảng tài chính và hệ thống ngân hàng thế giới) (London, 1986), tr. 78, 88-89. [555] Sprague, "Crisis of 1914", tr. 532. [556] Morgan, Studies, tr. 19. [557] Seaboume, "The Summer of 1914", tr. 80 trở đi. [558] Gần đây nhất có William L. Silber, When Washington Shut Down Wall Street: The Great Financial Crisis of 1914 and the Origins of America's Monetary Supremacy (Lúc mà Washington đóng cửa Phố Wall: Đại khủng hoảng tài chính năm 1914 và nguồn gốc sự thống trị tiền tệ của Mỹ) (Princeton, 2007). [559] Morgan, Studies, tr. 12-23. [560] David Kynaston, The City of London, voi III: Illusions of Gold, 1914-1945 (Khu City ở London, tập III: Ảo tưởng về vàng, 1914-1945) (London, 1999), tr. 5. [561] Được tính toán từ các giá độc lập đăng trong tờ The Times giữa tháng 8 và tháng 12/1914. [562] Kynaston, City of London, tr. 5. [563] Xem thêm chi tiết trong Niall Ferguson, "Earning from History: Financial Markets and title Approach of World Wars" (Kiếm tiền từ lịch sử: Các thị trường tài chính khi tiến gần tới các cuộc chiến tranh thế giới), Brookings Papers in Economic Activity (sắp xuất bản). [564] Xem Lyndon Moore và Jakub Kaluzny, "Regime Change and Debt Default: The Case of Russia, Austro-Hungary, and the Ottoman Empire following World War One" (Thay đổi chế độ và vỡ nợ: Trường hợp của Nga, Áo-Hungary và đế chế Ottoman sau Thế chiến thứ nhất), Explorations in Economic History, 42 (2005), tr. 237-58. [565] Maurice Obstfeld và Alan M. Taylor, "The Great Depression as a Watershed: International Capital Mobility over the Long Run" (Đại Suy thoái, thời điểm bước ngoặt: Sự lưu thông vốn quốc tế dài hạn), trong Michael D. Bordo, Claudia Goldin và EugeneN. White (cb), The Defining Moment: The Great Depression and the American Economy in the Twentieth Century (Thời điểm quyết định: Cuộc Đại Suy thoái và nền kinh tế Mỹ thế kỷ 20) (Chicago, 1998), tr. 353-402. [566] Rawi Abdelal, Capital Rules: The Construction of Global Finance (Luật lệ vốn: Việc xây dựng tài chính toàn cầu) (Cambridge, MA / London, 2007), tr. 45.

[567] Như trên, tr. 46. [568] Tổng số tiền được giải ngân theo Kế hoạch Marshall là tương đương với khoảng 5,4% tổng sản phẩm quốc nội của Mỹ vào năm có bài phát biểu nổi tiếng của tướng George Marshall, tức là 1,1% GDP mỗi năm được trải ra suốt giai đoạn của chương trình này, bắt đầu từ tháng 4/1948 khi Đạo luật Viện trợ Nước ngoài được thông qua, đến tháng 6/1952, khi đợt chi trả cuối cùng được thực hiện. Nếu như Kế hoạch Marshall được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2003 đến 2007, nó sẽ tốn kém 550 tỷ đô la. Để so sánh, tổng số viện trợ kinh tế cho nước ngoài thực tế dưới chính quyền Bush từ năm 2001 đến 2006 là dưới 150 tỷ đô la, tức là trung bình dưới 0,2% GDP hằng năm. (TG) [569] Greg Behrman, The Most Noble Adventure: The Marshall Plan and the Time when America Helped Save Europe (Cuộc phiêu lưu cao cả nhất: Kế hoạch Marshall và thời điểm Mỹ giúp cứu châu Âu) (New York, 2007). [570] Obstfeld và Taylor, "Globalization and Capital Markets", tr. 129. [571] Rostow, tác giả của cuốn sách The Stages of Economic Growth: A Non-Communist Manifesto (Các giai đoạn của tăng trường kinh tế: một bản tuyên ngôn phi cộng sản, 1960), đã đưa ra lời tư vấn về cả mặt kinh tế lẫn chiến lược cho các chính quyền đảng Dân chủ trong thập niên 1960. Là người giữ chức vụ tương đương với cố vấn An ninh Quốc gia cho Tổng thống Lyndon Johnson, ông có liên quan mật thiết tới sự leo thang của cuộc Chiến tranh Việt Nam. (TG) [572] Xem William Easterly, The Elusive Quest for Growth: Economists' Adventures and Misadventures in the Tropics (Khó truy tìm căn nguyên tăng trưởng: Cuộc phiêu lưu cùng những bất ngờ khó chịu của các nhà kinh tế tại các nước nhiệt đới) (Cambridge, MA., 2002). [573] Michael Bordo, "The Bretton Woods International Monetary System: A Historical Overview" (Hệ thống tiền tệ quốc tế Bretton Woods: Toàn cảnh lịch sử), trong cuốn sách cùng tác giả và Barry Eichengreen (cb), A Retrospective on the Bretton Woods System: Lessons for International Monetary Reform (Nhìn lại hệ thống Bretton Woods: Bài học về cải cách tiền tệ quốc tế) (Chicago / London, 1993), tr. 3-98. [574] Christopher S. Chiwis, "Charles de Gaulle, Jacques Rueff and French International Monetary Policy under Bretton Woods" (Charles de Gaulle, Jacques Rueff và chính sách tiền tệ quốc tế của Pháp trong hệ thống Bretton Woods), Journal of Contemporary History, 41,4 (2006), tr. 701-20. [575] Sau đây là tóm tắt tổng quan 10 điểm đó, dựa trên công thức ban đầu của John Williamson năm 1989:1. Áp đặt quy tắc tài khóa; 2. Cải cách thuế; 3. Tự do hóa lãi suất; 4. Tăng chi tiêu cho y tế và giáo dục; 5. Đảm bảo quyền sở hữu bất động sản; 6. Tư nhân hóa các ngành công nghiệp do nhà nước điều hành; 7. Phi điều tiết hóa thị trường; 8. Chấp nhận tỷ giá ngoại tệ

cạnh tranh; 9. Loại bỏ các rào cản đối với thương mại; 10. Loại bỏ các rào cản đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài. (TG) [576] Phỏng vấn Amy Goodman: http://www.democracynow.org/article.pl?sid=04/11/09/1526251. [577] John Perkins, Confessions of an Economic Hit Man (Lời thú tội của một sát thủ kinh tế) (New York, 2004), tr. xi. [578] Joseph E. Stiglitz, Globalization and Its Discontents (Toàn cầu hóa và những mặt trái) (New York, 2002), tr. 12, 14, 15, 17. [579] Abdelal, Capital Rules, tr. 50-51., 57-75. [580] Paul Krugman, The Return of Depression Economics (Sự trở lại của kinh tế học thời Suy thoái) (London, 1999). [581] " The Fund Bites Back" (Quỹ cắn lại mình), The Economist, 4/7/2002. [582] Kenneth Rogoff, "The Sisters at 60" (Hai chị em Ở tuổi 60), The Economist, 22/7/2004. So sánh "Not Even a Cat to Rescue" (Không có lấy một con mèo để mà cứu), The Economist, 20/4/2006. [583] Kể từ khi thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên năm 1966 để mô tả quỹ mua-bán do Alfred Winslow Jones thành lập năm 1949 (là quỹ có cả vị thế bán (short position) và vị thế mua (long position) trên thị trường chứng khoán Mỹ), hầu hết các quỹ phòng hộ đều là các công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn. Với tính chất như vậy, các quỹ này được miễn trừ khỏi Đạo luật Chứng khoán năm 1933 và Đạo luật về Công ty Đầu tư năm 1940, giới hạn hoạt động liên quan đến đòn bẩy và hợp đồng bán khống của các quỹ tương hỗ và các ngân hàng đầu tư. (TG) [584] Xem nghiên cứu kinh điển của Fritz Stern, Gold and Iron: Bismarck, Bleichroder and the Building of the German Empire (Vàng và sắt: Bismarck, Bleichroder và việc xây dựng đế chế Đức) (Harmondsworth, 1987). [585] George Soros, The Alchemy of Finance: Reading the Mind of the Market (Giả kim thuật tài chính: Hiểu suy nghĩ của thị trường) (New York, 1987), tr. 27-30. [586] Robert Slater, Soros: The Life, Times and Trading Secrets of the World's Greatest Investor (Soros: Cuộc đời, thời đại và những bí mật kinh doanh của nhà đầu tư vĩ đại nhất thế giới) (New York, 1996), tr. 48-49. [587] George Soros, The New Paradigm for Financial Markets: The Credit Crash of 2008 and What It Means (Mô hình mới cho các thị trường tài chính: Vụ sụp đổ tín dụng năm 2008 và ý nghĩa của nó) (New York, 2008), tr. X. [588] Về kỹ thuật, theo ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ, bán khống (short sale) là “bất kỳ việc bán một chứng khoán nào mà người bán không sở hữu, hoặc bất kỳ việc bán nào được hoàn thành bằng cách giao một chứng

khoán mà người bán vay, hoặc vay bằng tài khoản của người bán”. (TG) [589] Slater, Soros, tr. 78. [590] Như trên, tr. 105,107 trở đi. [591] Như trên, tr. 172. [592] Như trên, tr. 177,182,188. [593] Như trên, tr. 10. [594] Như trên, tr. 159. [595] Nicholas Dunbar, Inventing Money: The Story of Long-Term Capital Management and the Legends Behind It (Tạo ra tiền: Câu chuyện Quản lý Vốn Dài hạn và những truyền thuyết đằng sau) (New York, 2000), tr. 92. [596] Dunbar, Inventing Money, tr. 168-73. [597] Andre F. Perold, "Long-Term Capital Management, L. p. (A)" (Quản lý Vốn Dài hạn), Trường Kinh doanh Harvard, Trường hợp 9-200-007 (5/11/1999), tr. 2. [598] Perold, "Long-Term Capital Management, L. p. (A)", tr. 13. [599] Như trên, tr. 16. [600] Xem lịch sử thuyết tài chính về thị trường hiệu quả trong Peter Bernstein, Capital Ideas: The Improbable Origins of Modern Wall Street (Các ý tưởng về vốn: Những căn nguyên không hình dung nổi của Phố Wall hiện đại) (New York, 1993). [601] Hoán đổi (swap) là một dạng hợp đồng phái sinh: một hợp đồng dàn xếp, theo đó một bên đồng ý trả cho bên kia một lãi suất cố định, để đổi lấy một lãi suất thả nổi (thông thường, đó là lãi suất liên ngân hàng được đề nghị ở London, tức là Libor) áp dụng cho một số tiền ước tính. (TG) [602] Dunbar, Inventing Money, tr. 178. [603] Roger Lowenstein, When Genius Failed: The Rise and Fall of Long-Term Capital Management (Khi thiên tài thất bại: Sự thăng trầm của Quản lý Vốn Dài hạn) (New York, 2000), tr. 126. [604] Perold, "Long-Term Capital Management, L. p. (A)", tr. 11-12,17. [605] Lowenstein, When Genius Failed, tr. 127. [606] Andre F. Perold, "Long-Term Capital Management, L. p. (B)", Trường Kinh doanh Harvard, Trường hợp 9-200-08 (27/10/1999), tr. 1. [607] Lowenstein, When Genius Failed, tr. 133-8. [608] Như trên, tr. 144. [609] Chẳng hạn, chênh lệch đối với Trái phiếu Kho bạc Mỹ của chỉ số thị trường mới nổi JP Morgan tăng từ 3,3% vào tháng 10/1997 lên 6,6% vào tháng 7/1998, lên 17,05% vào ngày 10/9/1998. (TG) [610] Tôi được biết điểm này nhờ André Stern, một nhà đầu tư ở LTCM. [611] Lowenstein, When Genius Failed, tr. 147. [612] Andre F. Perold, "Long-Term Capital Management, L. p. (C)",

Trường Kinh doanh Harvard, Trường hợp 9-200-09 (5 November 1999), tr. 1, 3. [613] Cùng tác giả, "Long-Term Capital Management, L. p. (D)", Trường Kinh doanh Harvard, Trường hợp 9-200-10 (4/10/2004), tr. 1. Những trường hợp của Perold là những bản ghi chép hay nhất. [614] Lowenstein, When Genius Failed, tr. 149. [615] "All Bets Are Off: How the Salesmanship and Brainpower Failed at Long-Term Capital" (Cá cược nào cũng sai: Khả năng bán hàng và trí óc thất bại ở Quản lý Vốn Dài hạn thế nào?), Wall Street Journal, 16/11/1998. [616] Ở điểm này, xem Peter Bernstein, Capital Ideas Evolving (Sự tiến hóa của các ý tưởng về vốn) (New York, 2007). [617] Donald MacKenzie, "Long-Term Capital Management and the Sociology of Arbitrage" (Quản lý Vốn Dài hạn và tính xã hội học của việc buôn chứng khoán dựa vào chênh lệch giá), Economy and Society, 32, 3 (8/2003). [618] Như trên, ở nhiều chỗ trong bài. [619] Như trên, tr. 365. [620] Franklin R. Edwards, "Hedge Funds and the Collapse of Long￾Term Capital Management" (Quỹ phòng hộ và sự sụp đổ của Quản lý Vốn Dài hạn), Journal of Economic Perspectives, 13, 2 (Xuân 1999), tr. 192-93. Xem cả Stephen J. Brown, William N. Goetzmann và Roger G. Ibbotson, "Offshore Hedge Funds: Survival and Performance, 1989-95" (Quỹ phòng hộ nước ngoài: Sự sống sót và khả năng hoạt động), Journal of Business, 72 (1/1999), 91-117. [621] Harry Markowitz, "New Frontiers of Risk: The 360 Degree Risk Manager for Pensions and Nonprofits" (Các biên giới rủi ro mới: Nhà quản lý rủi ro 360 độ cho các quỹ và tổ chức phi lợi nhuận), The Bank of New York Thought Leadership White Paper (10/2005), tr. 6. [622] "Hedge Podge" (Quỹ lùn), The Economist, 16/2/2008. [623] "Rolling In It" (Lăn trong đó), The Economist, 16/11/2006. [624] John Kay, "Just Think, the Fees You Could Charge Buffett" (Thử nghĩ xem, những chi phí mà bạn có thể tính cho Buffett), Financial Times, 11/3/2008. [625] Stephanie Baum, "Top 100 Hedge Funds have 75% of Industry Assets" (100 quỹ phòng hộ hàng đầu nắm giữ 75% tài sản của ngành), Financial News, 21 /5/2008. [626] Dean P. Foster vàH. Peyton Young, "Hedge Fund Wizards" (Các thầy phù thủy của quỹ phòng hộ), Economists' Voice (2/2008), tr. 2. [627] Điều chắc chắn là chính các báo cáo về thiệt hại tại các quỹ phòng hộ được điều hành bởi Bear Stearns và Goldman Sachs đã phát tín hiệu cho cuộc đổ vỡ tín dụng vào mùa hè năm 2007. (TG)

[628] Niall Ferguson và Moritz Schularick, " 'Chimerica' and Global Asset Markets" ("Trung-Hoa-Mỹ" và các thị trường tài sản toàn cầu), International Finance 10,3 (2007), tr. 215-39. [629] Michael Dooley, David Folkerts-Landau và Peter Garber, "An Essay on the Revived Bretton Woods System" (Tiểu luận về hệ thống Bretton Woods sau sửa đổi), Báo cáo NBER 9971 (9/2003). [630] Ben Bernanke, "The Global Saving Glut and the U.S. Current Account Deficit" (Sự thừa thãi tiết kiệm toàn cầu và sự thâm hụt tài khoản vãng lai của Mỹ), Bài giảng Homer Jones, St Louis, Missouri (15/4/2005). [631] "From Mao to the Mall" (Từ Mao đến trung tâm thương mại), The Economist, 16/2/2008. [632] Một số quỹ lợi ích quốc gia thực ra đã có lịch sử tương đối lâu dài. Cơ quan Đầu tư Kuwait được thành lập năm 1953; Temasek của Singapore được thành lập năm 1974; ADIA, quỹ của Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất được thành lập năm 1976; GIC của Singapore được thành lập năm 1981. (TG) [633] Sau khi chi 5 tỷ đô la cho cổ

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 149

Đang tải bình luận...