Đồng Tiền Lên Ngôi

phần xuất khẩu thế giới vào năm 1926:

phần xuất khẩu thế giới vào năm 1926:

phần xuất khẩu thế giới vào năm 1926: Hugh Neuburger và Houston H. Stokes, "The Anglo-German Trade Rivalry, 1887-1913: A Counterfactual Outcome and Its Implications" (Cuộc cạnh tranh thương mại Anh-Đức, 1887-1913: Một kết quả đối nghịch với thực tế và ý nghĩa của nó), Social Science History, 3,2 (Đông 1979), tr. 187-201. [637] Aaron L. Friedberg, "The Future of U.S.- China Relations: Is Conflict Inevitable?" (Tương lai của các mối quan hệ Mỹ-Trung: Xung đột có phải là không thể tránh khỏi?), International Security, 30,2 (Thu 2005), tr.

7-45. [638] Độ dài trung bình sự nghiệp của những Chủ tịch Hội đồng quản trị của Citigroup, Goldman Sachs, Merrill Lynch, Morgan Stanley và JP Morgan là dưới 25,5 năm một chút. [639] Để có những nhận định tuyệt vời về giới hạn của toàn cầu hóa, hãy xem Pankaj Ghemawat, Redefining Global Strategy: Crossing Borders in a World Where Differences Still Matter (Định nghĩa lại chiến lược toàn cầu: Vượt biên giới trong một thế giới mà những khác biệt vẫn còn quan trọng) (Boston, 2007). [640] Tức là khi dân số tăng vượt quá mức mà hệ thống sản xuất nông nghiệp mong manh và thiếu hiệu quả có thể chu cấp, theo lý thuyết của nhà kinh tế học Thomas Malthus. [641] Frederic Mishkin, Bài giảng đặc biệt ở Trung tâm Weissman, Đại học Baruch, New York (12/10/2006). [642] Larry Neal," A Shocking View of Economic History" (Một quan điểm kinh ngạc về lịch sử tài chính), Journal of Economic History, 60,2 (2000), tr. 317-34. [643] Larry Neal," A Shocking View of Economic History" (Một quan điểm kinh ngạc về lịch sử tài chính), Journal of Economic History, 60,2 (2000), tr. 317-34. [644] Nassim Nicholas Taleb, Fooled by Randomness: The Hidden Role of Chance in Life and in the Markets (Bị đánh lừa bởi sự ngẫu nhiên: Vai trò ẩn của tình cờ trong cuộc sống và trong thị trường) (lần tái bản thứ hai, New York, 2005). [645] Cùng tác giả, The Black Swan: The Impact of the Highly Improbable (Thiên nga đen: Xác suất cực nhỏ - tác động cực lớn) (London, 2007). Tựa sách đã xuất bản ở Việt Nam, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2011. [646] Georges Soros, The New Paradigm for Financial Markets: The Credit Crash of 2008 and What It Means (Mô thức mới cho thị trường tài chính: Vụ sụp đổ tín dụng năm 2008 và ý nghĩa của nó) (New York, 2008), tr. 91 trở đi. [647] Xem Frank H. Knight, Risk, Uncertainty and Profit (Rủi ro, tính bất định và lợi nhuận) (Boston, 1921). [648] Như Peter Bernstein nói, “Chúng ta rót vào các dữ liệu từ quá khứ... nhưng dữ liệu quá khứ... bao gồm một chuỗi sự kiện chứ không phải là một tập hợp các quan sát độc lập, như các quy luật về xác suất đòi hỏi. Lịch sử chỉ cung cấp cho chúng ta một mẫu nhỏ... các thị trường vốn, không phải là hàng nghìn những con số riêng lẻ và được phân bổ ngẫu nhiên.” vấn đề tương tự - rằng kích cỡ mẫu thực ra chỉ bằng một - tất nhiên là thuộc tính tất yếu của cả ngành địa chất, một khoa học lịch sử tiến bộ hơn hẳn lịch sử tài

chính, như Larry Neal đã nhận xét. (TG) [649] John Maynard Keynes, "The General Theory of Employment" (Lý thuyết chung về việc làm), Economic Journal, 51, 2 (1937), tr. 214. [650] Daniel Kahneman và Amos Tversky, "Prospect Theory: An Analysis of Decision under Risk" (Lý thuyết triển vọng: Phân tích về quyết định khi gặp rủi ro), Econometrica, 47,2 (3/1979), tr. 273. [651] Eliezer Yudkowsky, "Cognitive Biases Potentially Affecting Judgment of Global Risks" (Các thiên kiến nhận thức. Có khả năng ảnh hưởng tới đánh giá rủi ro toàn cầu), trong Nick Bostrom và Milan Cirkovic (cb), Global Catastrophic Risks (Các rủi ro thảm họa toàn cầu) (Oxford University Press, 2008), tr. 91-119. Xem cả Michael J. Mauboussin, More Than You Know: Finding Financial Wisdom in Unconventional Places (Nhiều hơn những gì bạn biết: Tìm ra sự thông thái tài chính ở những nơi lạ thường) (New York / Chichester, 2006). [652] Mark Buchanan, The Social Atom: Why the Rich Get Richer, Cheaters Get Caught, and Your Neighbor Usually Looks Like You (Nguyên tử xã hội: Tại sao người giàu càng giàu hơn, kẻ lừa đảo lại bị bắt, và hàng xóm của bạn thường trông giống bạn?) (New York, 2007), tr. 54. [653] Xem giới thiệu về trường phái này trong Andrei Shleifer, Inefficient Markets: An Introduction to Behavioral Finance (Các thị trường không hiệu quả: Giới thiệu về tài chính học hành vi) (Oxford, 2000). Để biết về những cách áp dụng thực tế, xem Richard H. Thaler và Cass R. Sunstein, Nudge: Improving Decisions About Health, Wealth, and Happiness (Cú hích nhẹ: Cải thiện những quyết định về sức khỏe, sự giàu có và hạnh phúc) (New Haven, 2008). [654] Xem Peter Bernstein, Capital Ideas Evolving (New York, 2007). [655] Ví dụ xem James Surowiecki, The Wisdom of Crowds (Trí tuệ đám đông) (New York, 2005); Ian Ayres, Supercrunchers: How Anything Can Be Predicted (Những nhà siêu kế toán: Làm cách nào tiên đoán được mọi thứ?) (London, 2007). [656] Daniel Gross, "The Forecast for Forecasters is Dismal" (Dự báo ảm đạm cho các nhà dự báo), New York Times, 4/3/2007. [657] Tác phẩm kinh điển, lần đầu được xuất bản vào năm 1841, của Charles MacKay, Extraordinary Popular Delusions and the Madness of Crowds (Những ảo tưởng vô cùng được ưa thích và sự điên rồ của đám đông) (New York, 2003 [1841]). [658] Yudkowsky, "Cognitive Biases", tr. 110-11. [659] Xem giới thiệu về Lo trong Bernstein, Capital Ideas Evolving,

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 151

Đang tải bình luận...