Mindmap

Phần Lan, Na Uy và Thuỵ Điển.

Phần Lan, Na Uy và Thuỵ Điển.

Phần Lan, Na Uy và Thuỵ Điển. 39 C Giải thích - variety (n): sự da dạng - source: nguồn - amount (n): lượng amount of something (đặc biệt thường được dùng với danh từ không đếm được): lượng gì đó - number (n): số lượng (dùng cho danh từ đếm được, số nhiều)  Đáp án C Tạm dịch: Con người thường có thể nhận đủ lượng canxi cơ thể cần từ những thực phẩm họ tiêu thụ. 40 D Giải thích: Phân biệt giữa "none" và "neither": Cả "none" và “neither" đều mang nghĩa phủ định nên luôn đi với thể khẳng định. Nhưng: + None: dùng cho từ ba người/vật trở lên + Neither: dùng cho hai người/vật Căn cứ vào "100" ta loại A, B. vế sau là mệnh đê quan hệ.  Đáp án D Tạm dịch: Họ đã xem xét tất cả 100 đơn xin việc mà dường như không có cái nào phù hợp cho vị trí tuyển dụng. Exercise 3 STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 A Giải thích: "Luggage" là danh từ không đếm được, vì thế ta không thể dùng "many" mà

Page 160 phải dùng "much".  so many  so much. Tạm dịch: Cô có nhiều hành lí đến mức không có đủ chỗ trong xe cho nó. 2 A Giải thích: So + many/much + N + that...: quá nhiều... đến nỗi mà = Such + a lot of + danh từ + that...  such  so Tạm dịch: Có quá nhiều hành tinh trong vũ trụ đến mức mà ta không thể đếm nổi 3 C Giải thích: - Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ đế (có khuynh hướng phủ định) - A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì. - Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định) - A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì. "Towns" là danh từ đếm được số nhiều nên phải đi với "few".  little  few Tạm dịch: Nhiều trăm năm về trước, có rất ít làng và thị trấn ở nước Anh. 4 A Giải thích: - "most" là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ, most + N: hầu hết - "almost" là một trạng từ, bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác.  Almost  Most Tạm dịch: Hầu hết các bác sĩ đã được đào tạo về tâm lí học và tâm thần học. 5 D Giải thích: Dạng đúng là each other (lẫn nhau): dùng cho hai đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại. Ví dụ: Mary and Tom love each other.  others  other Tạm dịch: Những nhà khoa học tài giỏi luôn hợp tác với nhau cho dù quốc tịch của họ có là gì đi chăng nữa. 6 B Giải thích: - Another + danh từ số ít = một cái, một thứ, ... khác. "Homework" là danh từ không đếm được nên không thể đi sau "another".  another  bỏ Tạm dịch: Tom đã nói rằng nếu cậu ấy làm bài tập về nhà tối nay, cậu sẽ không thể tham dự buổi hoà nhạc. 7 A Giải thích: - Many +danh từ đếm được số nhiều = nhiều người/ cái gì - Much + danh từ không đếm được = nhiều cái gì Danh từ "people" là danh từ đếm được số nhiều nên lượng từ phải là "many" mới chính xác.  much  many

Page 161 Tạm dịch: Tại Canada nhiều người nói tiếng Anh vì họ cũng đến từ nước Anh nhiều năm trước. 8 B Giải thích: "Knowledge" là danh từ không đếm được nên không dùng "many".  many knowledge  much knowledge Tạm dịch: Chúng tôi không có nhiều hiểu biết về Vật lí. 9 B Giải thích: Neither (of the) + N dạng số nhiều + V chia số ít  know  knows Tạm dịch: Không ai trong số những người hướng đạo sinh biết cách bẫy thú hoang hoặc căng da của chúng lên (để trưng bày). 10 B Giải thích: - A large number of + danh từ số nhiều: số lượng lớn - A large amount of + danh từ không đếm được: nhiều/ một lượng lớn Oxygen [khí oxi] là danh từ không đếm được.  number  amount Tạm dịch: Trái Đất là hành tinh duy nhất với một lượng lớn khí oxi trong bầu khí quyển.

Page 162 A. LÍ THUYẾT Câu bị động là loại câu được sử dụng khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào bản thân một hành động, chủ thể thực hiện hành động hay tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì đó không quá quan trọng. Điều kiện để có thể biến đổi một câu từ chủ động sang câu bị động là động từ trong câu chủ động phải là ngoại động từ (Transitive Verb). Ngoại động từ (Transitive Verb) là gì? Nội động từ (Intransitive Verb) là gì? Ngoại động từ diễn tả hành động tác động trực tiếp lên người hoặc vật, nó luôn được theo sau bởi một tân ngữ. Nếu thiếu tân ngữ, câu sẽ không hoàn chỉnh. Ví dụ:He bought a bunch of flowers. (Anh ta mua một bó hoa hồng.) (Ngoại động từ luôn cần thêm yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn tất nghĩa của câu. Trong câu trên, chúng ta không thể nói "He bought” rồi ngừng lại. Danh từ đi theo ngay sau ngoại động từ được gọi là tân ngữ.) Nội động từ diễn tả hành động dừng lại với người nói hay người thực hiện nó. Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm theo. Nếu có tân ngữ thì phải có giới từ đi trước; tân ngữ này được gọi là tân ngữ của giới từ (prepositional object), không phải là tân ngữ trực tiếp. Ví dụ:He has just left. (Anh ta vừa đi rồi.) We were at home last night. (Chúng tôi ở nhà tối qua.) Ngoại động từ có dạng: S + V + O…. Nội động từ có dạng : S + V/ S + V + A 1.Quy tắc chuyển đổi từ chủ động sang bị động: Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, cần nắm chắc các bước chuyển sau: + Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động (tân ngữ đứng sau động từ chính của câu). + Bước 2: Lấy tân ngữ của câu chủ động xuống làm chủ ngữ của câu bị động. + Bước 3: Động từ ở câu bị động chia giống thì với động từ ở câu chủ động, theo công thức (BE + VP2). + Bước 4: Đặt "by" trước chủ ngữ của câu chủ động rồi đặt chúng xuống cuối câu bị động hoặc trước trạng từ thời gian. S V O S V(be + V3/ed) (by +O) + Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là: people, everyone, someone, anyone, no one, ... thì được bỏ đi trong câu bị động. + Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là: I, you, we, they, he, she thì có thể bỏ đi trong câu bị động nếu ta không muốn đề cập tới chủ thể gây ra hành động. + Nếu chủ ngữ của câu chủ động là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng "by" nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng "with". MODULE 15: PASSIVE VOICES

Basic Grammar in use ( Grammar ) Page 163 2.Bảng công thức các thì ở thể bị động: TENSES ACTIVE VOICES PASSIVE VOICES 1. Present simple tense (hiện tại đơn) S + Vs/es S + am/is/are + V3/ed 2. Past simple tense (quá khứ đơn) S + Ved/2 S + was/were + V3/ed 3. Present continuous tense (hiện tại tiếp diễn) S + am/is/are + V-ing S + am/is/are + being + V3/ed 4. Past continuous tense (quá khứ tiếp diễn) S + was/were + V-ing S + was/were + being + V3/ed 5. Present perfect tense (hiện tại hoàn thành) S + have/has + V3/ed S + have/has + been + V3/ed 6. Past perfect tense (quá khứ hoàn thành) S + had + V3/ed S+ had + been + V3/ed 7. Simple future tense (tương lai đơn) S + Will + V(bare) S + will + be + V3/ed 8. near future tense (tương lai gần) S + am/is/are + going to + V(bare) S + am/is/are + going to + be + V3/ed 9. Modal verbs (động từ khuyết thiếu) S +modal verbs + V(bare) S +modal verbs + be + V3/ed SPECIAL FORMS: ( DẠNG ĐẶC BIỆT ) 1. BỊ ĐỘNG CỦA CÂU HỎI Để chuyển từ câu chủ động sarag câu bị động của câu hỏi, ta làm theo các bước sau: - Bước 1: Chuyển từ câu hỏi sang câu khẳng định. Ví dụ:Did you buy the shirt two days ago? You bought the shirt two days ago. - Bước 2: Chuyển câu khẳng định trên sang câu bị động. Ví dụ:You bought the shirt two days ago. The shirt was bought two days ago. - Bước 3: Chuyển câu bị động trên về dạng nghi vấn bằng cách chuyển từ ngay sau chủ ngữ lên trước chủ ngữ. Ví dụ:The shirt was bought two days ago. Was the shirt bought two days ago? 2.BỊ ĐỘNG KÉP VỚI ĐỘNG TỪ CHỈ QUAN ĐIỂM Active( chủ động) Passive ( bị động) S1 + V1 + (that) + S2 + V2 (Know/think/Believe/report/say) C1: It+be(thì của V1)+ V3/ed( V1)+ that+S2+ V2 C2: To V ( cùng Thì) S2+be(thì của V1)+V3/ed( V1)+ To + have + V3/ed (#thì) Ex: They think that she is innocent => It is thought that she is innocent => She is thought to be innocent Ex:The rumored he was living there => It was rumored thet he was living there => He was rumored to be living there

Basic Grammar in use ( Grammar ) Page 164 Gợi ý các nhóm cùng bậc thì và khác bậc thì Cùng Thì Khác thì HTĐ-HTĐ HTĐ-QKĐ HTĐ-HTTD HTĐ-HTHT HTĐ-TLĐ QKĐ-QKHT QKĐ-QKĐ QKĐ-QKTD Hoặc hiểu cách chính xác hơn -Nếu hành động ở mệnh đề 2 xảy ra trước hành động trong mệnh đề nhất ta dùng : to have + V3/ed -Nếu hành động ở mệnh đề 2 xảy ra đồng thời với hành động trong mệnh đề nhất Ta dùng : to + V1 -Nếu hành động ở mệnh đề 2 xảy ra sau hành động trong mệnh đề nhất 3.BỊ ĐỘNG VỚI TO-V/V-ING Bị động của động từ TO V a. S + V + TO + V + O Câu chủ động: S+V + TO + V + O Câu bị động: S + V + TO BE + VP2 They began to plant rubber trees long ago. Rubber trees began to be planted long ago. b. S + V+O1 + TO + V + O2 * Nếu S = O2 thì ta có công thức sau: Câu chủ động: S + V + O1 + TO + V + O2 Câu bị động: S + V + TO BE + VP2 + BY + O1 He expected his family to pick him up at the airport. He expected to be picked up at the airport by his family. Nếu S  O2 thì ta có công thức sau: Câu chủ động: S+V+O1 + TO + V + O2 Câu bị động: S + V + O2+ TO BE + VP2 + BY + O1 He expected someone to repair his computer. He expected his computer to be repaired. Bị động của V-ING a. Nếu S= O2 thì ta có công thức sau: Câu chủ động: S + V + O1 + V-ING + O2 Câu bị động: S + V + BEING + VP2 + BY + O1 He likes people speaking well of him. He likes being spoken well of. b. Nếu S  O2 thì ta có công thứcsau: Câu chủ động: S + V + O1 + V-ING + O2 Câu bị động: S + V + O2+ BEING + VP2 + BY + O1 He hates non-professional people criticizing his work.

Page 165 He hates his work being criticized by non-professional people. 4.CAUSATIVE ( THỂ NHỜ BẢO )Have / has / had / Get / got Khi diễn tả một hành động mà chúng ta không tự làm lấy, mà để người khác làm, chúng ta dùng cấu trúc: Dạng chủ động: S + HAVE + SB + V(bare) or S + GET + SB + TO V(bare) Dạng bi đông: S + HAVE/GET + ST + VP2 - The painter finished my father's portrait yesterday. My father had the painter finish his portrait yesterday. My father had his portrait finished by the painter yesterday. 5.BỊ ĐỘNG CHỈ GIÁC QUAN( see/hear/smell/feel/taste/watch/notice/make/help….) a. Dạng 1 Câu chủ động: S + V + O + V(bare) Câu bị động: S + be + Vp2 + to + V(bare) I saw him pass my house. He was seen to pass my house. b. Dạng 2 Câu chủ động: S + V + O + V -ing Câu bị động: S + be + Vp2 + V -ing I saw him passing my house. He was seen passing my house. 6.BỊ ĐỘNG 2 TÂN NGỮ Active : S + V + O1 + O2 Passive : S + be + V3/ed + O2 + (byO) Passive : S + be + V3/ed + to/for + O1 + ( by O) Ex:The student gave me a book => I was given a book by the student => A book was given to me by the student Notes:Các động từ thường đi với giới từ “to”give/hand/lend/offer/send/show/pay/promise/read/throw/wish/owe……… “for” : buy/do/get/leave/make/order/save/spare…………. 7. CÂU MỆNH LỆNH Câu chủ động: V/DONT’T + V + O Câu bị động: S + SHOULD/ MUST + (NOT) + BE + VP2 LET/DONT’T LET + O + BE + VP2 8.MỘT SỐ CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG a. Bị động với cấu trúc câu "It's one's duty to V" (bổn phận là) Câu chủ động: IT'S + ONE'S DUTY + TO + V Câu bị động: S + BE + SUPPOSED + TO + V Ví dụ:It's everyone's duty to keep the environment clean. Everyone is supposed to keep the environment dean.

Page 166 b. Bị động với cấu trúc câu 'It's (im)possible to V' (không/có thể làm gì) Câu chủ động: IT + IS /WAS + (IM)POSSIBLE + TO + V + O Câu bị động: S + CAN/COULD + (NOT) + BE + VP2 Ví dụ:It is possible to type the letter now. The letter can be typed now. It was impossible to start the machine by electricity then. The machine couldn't be started by electricity then c. Bị động với 7 động từ đặc biệt Các động từ: suggest, require, request, order, demand, insist(on), recommend. Công thức: Câu chủ động:S + suggest/ recommend/ order/ require... + that + S + V(bare) + O Câu bị động:It +(be) + suggested/ recommended/ ordered/ required…+that+O+should+be +Vp2 Ví dụ:He suggested that we organize a warm party. It was suggested that a warm party should be organized. d. Bị động của động từ NEED Công thức: Câu chủ động: Sb + need + to V Câu bị động: St + need + V-ing = St + need + to be + Vp2 Ví dụ:She needs to type the report The report needs typing/to be typed. PRACTICE EXERCISES Exercise 1: Chuyển các câu sau sang câu bị động 1. Our teacher wants us to prepare our lessons carefully. Our teacher ................................................................................................................................... 2. They expected me to finish my work early. They expected .............................................................................................................................. 3. Is she making big cakes for the party? Are ................................................................................................................................................. 4. The house needs cleaning. The house ..................................................................................................................................... 5. It was impossible to preserve river water in the past. River ............................................................................................................................................. 6. He made me stay outside yesterday. I ..................................................................................................................................................... 7. The teacher let us go home early last week. We ................................................................................................................................................. 8. He had the waiter carry the luggage home. He had .......................................................................................................................................... 9. I got the postman to post the letter for me. I got ............................................................................................................................................... 10. Turn on the lights!

Page 167 The lights ...................................................................................................................................... 11. They know that English is an international language. English .......................................................................................................................................... 12. Don't do that silly thing again. Don't let ......................................................................................................................................... 13. We'll continue to use this phone. This phone .................................................................................................................................... 14. Did people make jeans two hundred years ago? Were ..............................................................................................................................................? 15. They opened the road 10 years ago. The road ........................................................................................................................................ 16. We expected them to forgive us. We. ............................................................................................................................................... 17. You should open the wine 3 hours before you use it. The ................................................................................................................................................ 18. It's your duty to make tea for the party. You ............................................................................................................................................... 19. The man gave me a piece of paper with his address on it. I ..................................................................................................................................................... 20. The teacher is watching them work. They .............................................................................................................................................. 21. What subjects have people discussed today? What ............................................................................................................................................. 22. The boy broke the window and took away some pictures. The window ................................................................................................................................... 23. It is impossible to solve this problem immediately. This problem ................................................................................................................................. 24. She wishes someone to carry her luggage to the hotel. She wishes .................................................................................................................................... 25. They are going to repair the bridge next month. We are .......................................................................................................................................... 26. They enjoy their parents taking them to the zoo. They enjoy .................................................................................................................................... 27. People supposed that the lion had escaped from the cage. The lion ......................................................................................................................................... 28. I saw them playing football in the park. They .............................................................................................................................................. 29. The teacher is correcting her essay. She ............................................................................................................................................... 30. I remembered Nam offering me a beautiful present on my birthday. I remembered ................................................................................................................................ Exercise 2: Chọn phương án đúng để hoàn thành mỗi câu sau đây 1. When in international trade, letters of credit are very convenient. A. using B. are used C. used D. they used

Page 168 2. The 26th Annual Meeting of the Asia-Pacific ParliamentaryForum (APPF) in Hanoi, our beautiful and peaceful capital city, from January 18th to 21st , 2O18. A. was held B. is held C. is being held D. will be held 3. We were made hard when we were at school. A. to study B. studyC. studying D. studied 4. Her fiance is said from Harvard University five years ago. A. having graduated B. to have graduated C.being graduated D. to be graduated 5. Only one of our gifted students to participate in the final competition. A. was choosing B. chosen C. has been chosen D. have been chosen 6. They cancelled all flights because of fog. A. All flights were cancelled by them of fog. B. All flights were because of fog were cancelled. C. All flights were because of fog cancelled. D. All flights were cancelled because of fog. 7. This building finished by the end of last year but there have been so many strikes that it isn't finished yet. A. will have been B. should have been C. was to have been D. may not have been 8. As a small boy, he was used to alone in the house for an hour or two. A. being left B. leaving C. be left D. leave 9. DNA tests accepted in court eases. A. are known B. were used C. have been D. will have 10. Ann hoped to join the private club. She could make important business contact here. A. being invited B. to inviteC. to be invited D. inviting 11. Despite their normal cylindrical form, some of the documents on silk that were found at Mawangdui, an archaeological site in southeastern China, were folded into rectangles. A. wrote B. written C. were written D. be written 12. The boy by the teacher yesterday. A. punished B. was punished C. punish D. punishing 13. Robots will even everywhere in factories, schools, offices, hospitals, shops, and homes. A. seen B. seeC. saw D. be seen 14. We don't allow anyone to use their cell phones during the examination. A. Nobody is allowed to use their cell phones during the examination. B. Nobody is allowed using their cell phones during the examination. C. Nobody isn't allowed to use their cell phones during the examination. D. Nobody isn't allowed using their cell phones during the examination. 15. Everyone likes when they have got some success. A. to be congratulated B. being congratulated C. to be congratulating D. to congratulate 16. This is the latest news from earthquake site. Two- thirds of the city in a fire. A. has been destroyed B. have been destroyed C. were destroyed D. was destroyed 17. References in the examination room. A. not are used B. is not used C. didn't used D. are not used

Page 169 18. Her watch needs A. repairing B. to be repaired C. repaired D. repairing/to be repaired 19. There's somebody behind us. I think we are A. being followed B. are followed C. follow D. following 20. Have you by a dog? A. bite B. bit C. ever been bitten D. ever been bit 21. The room is being at the moment. A. was cleaned B. cleaned C. cleaning D. clean 22. It that the strike will end soon. A. is expected B. expected C. are expected D. was expected 23. I'll get Minh this for you. A. do B. doneC. did D. to do 24. Those letters now. You can do the typing later. A. need typing B. needn't be typed C. need to type D. needn’t to typing 25. “What a beautiful dress you are wearing"- “Thanks, it _ especially for me by a French tailor." A. is made B. has madeC. made D. was made Exercise 3: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc 1. She expects (promote) soon, but things seem to go wrong. 2. The children were made (go) to bed at 10:00 pm. 3. The parcel is supposed (deliver) this evening. 4. The children agreed (divide) the candy equally. 5. I expected (invite) to the party, but I wasn't. 6. The man was heard (say) goodbye to the host in Chinese. 7. A strange man (watch) coming into your house at the time. 8. I don't enjoy (laugh) at by other people. 9. I don't appreciate (interrupt) when I'm speaking. 10. Trees (plan) since it stopped raining. 11. The house (build) two years ago. 12. We can't go along here because the road (repair) now. 13. We (wake) by a loud noise last night. 14. Today, many serious childhood diseases (can prevent) by early immunization. 15. The telephones (invent) by Alexander Graham Bell. 16. Lots of houses (destroy) by the earthquake last week. 17. Gold (discover) in California in the 19th century. 18. The preparation (finish) by the time the guests arrived. 19. He had the chair (mend) by the neighbors. 20. Let your book (open) 21. It's impossible (rebuild) the school. 22. They suggested that the test (make) easier. 23. I wish traffic regulation (obey) 24. It (think) that she will win the contest. 25. The man is rumored (steal) money from the bank 2 days ago.

Page 170 Exercise 1 ANSWERS KEY STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 Our teacher wants our lessons to be prepared carefully. Theo cấu trúc: S + V1 + O1 + to + V + O2 Vì chủ ngữ "our teacher" và tân ngữ "our lessons" không phải là một nên khi chuyển sang cấu bị động sẽ theo công thức sau: S + V1 + O2 + TO + BE + VP2 2 They expected my work to be finished early. Theo cấu trúc: S + V1 + O1 + to +V+ O2 Vì chủ ngữ "they" và tân ngữ "my work" không phải là một nên khi chuyển sang câu bị động sẽ theo công thức sau: S + V1 + O2 + TO + BE + VP2 3 Are big cakes being made for the party? Trong câu này, "big cakes" là tân ngữ nên được dùng làm chủ ngữ của câu bị động, "is ... making" là thì hiện tại tiếp diễn nên khi chuyển sang bị động sẽ là "are (cakes - số nhiều)... being made". 4 The house needs to be cleaned. Bị động của "need" Ta có công thức: st + need + Ving = st + need + to be + Vp2 5 River water couldn't be preserved in the past. Bị động của cấu trúc it's (im)possible... Ta có "river water" đứng sau "to preserve" nên "river water" là tân ngữ của câu chủ động và được dùng làm chủ ngữ của câu bị động. Vì động từ "was" nên ta dùng "could" trong câu bị động. Vì "impossible" nên ta dùng "couldn't". 6 I was made to stay outside yesterday. Bị động của "made", "me" được chuyến thành "I" để làm chủ ngữ của câu bị động. "Made" là thì quá khứ đơn nên được chuyển thành "was made" trong câu bị động, "stay" "to stay" theo công thức bị động của "made". 7 We were allowed/permitted to go home early by the teacher last week. Bị động của "let", "us" được chuyển thành "We" để làm chủ ngữ của câu bị động. "Let" là thì quá khứ đơn nên được chuyển thành "were allowed/per-mitted" trong câu bị động. "go" “to go" theo công thức bị động của "let". Đặt "by the teacher" trước "last week", trước trạng từ thời gian. 8 He had the luggage carried home by the waiter. Bị động thể nhờ vả Ta có cấu trúc: have sb do st = have st done 9 I got the letter posted for me by the postman. Bị động thể nhờ vả Ta có cấu trúc: get sb to do st = get st done

10 The lights should/must be turned on. Bị động với câu mệnh lệnh V(bare) + O  O + should/must + be + Vp2 11 English is known to be an international language. Bị động với động từ nêu ý kiến S1 + V1 + that + S2 + V2 S2 + BE + V1(P2) + TO + V2(bare) (nếu V1 và V2 cùng thì) Trong câu này ta thấy cả "know" và "is" đều ở thì hiện tại đơn. English is known to be an international language. 12 Don't let that silly thing be done again. Bị động với câu mệnh lệnh Don't + V(bare) + O Don't let + O + be + Vp2 13 This phone will continue to be used. Ta có công thức S + V1 + TO + V2 + O  O + V1 + TO BE + V2(p2) 14 Were jeans made two hundred years ago? Trong câu này, "jeans" là tân ngữ nên được dùng làm chủ ngữ của câu bị động, "did ... make" là thì quá khứ đơn nên khi chuyển sang bị động sẽ là "were (jeans - số nhiều) ... made". 15 The road was opened 10 years ago. Trong câu này, "the road" đứng sau động từ "opened" nên là tân ngữ và được đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động, "opened" là thì quá khứ đơn nên khi chuyển về bị động được biến đổi thành "was opened". 16 We expected to be forgiven. Theo cấu trúc: S + V1 + O1 + to + V + O2 Vì chủ ngữ "we" và tân ngữ "us" là một nên khi chuyển sang câu bị động sẽ theo công thức sau: S + V1 + TO + BE + VP2 17 The wine should be opened before it is used. Trong câu này, "the wine" đứng sau động từ "open” nên là tân ngữ và được đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động, "should” là động từ khuyết thiếu nên khi chuyển về bị động được biến đổi thành “Should be opened". Tương tự như vậy với mệnh đề sau "before", "it" đứng sau động từ "use" nên là tân ngữ và được đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động, "use” là thì hiện tại đơn nên khi chuyển về bị động được biến đổi thành "is used". 18 You are supposed to make tea for the party. Bị động của "It's one's duty to do st" Ta có công thức: It's one's duty to do st = S + be + supposed to do st (bổn phận ... là làm gì) 19 I was given a piece of paper with his address on it by the man. Trong câu này, "me" đửng sau động từ "gave" nên là tân ngữ và được đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động. "Gave" là thì quá khứ đơn nên khi chuyển về bị động được biến đổi thành "was given". 20 They are being watched to work by the teacher. Bị động của động từ giác quan. Trong câu này, "them" đứng sau động từ "is watching"

nên là tân ngữ và được đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động, "is watching" là thì hiện tại tiếp diễn nên khi chuyển về bị động được biến đổi thành "are being watched", "work" "to work" theo công thức của bị động động từ giác quan. 21 What subjects have been discussed today? Trong câu này, "subjects" là tân ngữ nên được dùng làm chủ ngữ của câu bị động, "have... discussed" là thì hiện tại hoàn thành nên khi chuyển sang bị động sẽ là "have been discussed." 22 The window was broken and some pictures were taken away by the boy. Trong câu này, "the window" đứng sau động từ "broken" nên là tân ngữ và được đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động, "broke" là thì quá khứ đơn nên khi chuyển về bị động được biến đổi thành "was broken". Tương tự như vậy, "some pictures" đứng sau động từ "took away" nên là tân ngữ và được đưa lên làm chủ ngữ của câu bị động. "Took away" là thì quá khứ đơn nên khi chuyển về bị động được biến đổi thành "were taken". 23 This problem can't be solved immediately. Bị động của cấu trúc it's (im)possible... Ta có "this problem" đứng sau "to solve" nên "this problem" là tân ngữ của câu chủ động và được dùng làm chủ ngữ của câu bị động. Vì động từ "is" nên ta dùng "can" trong câu bị động. Vì "impossible" nên ta dùng "can't". 24 She wishes her luggage to be carried to the hotel Theo cấu trúc: S + V1 + O1 + to + V + O2 Vì chủ ngữ "she" và tân ngữ "her luggage" không phải là một nên khi chuyển sang câu bị động sẽ theo công thức sau: S + V1 + O2 + TO + BE + VP2 25 We are going to have the bridge repaired next month. Bị động thể nhờ vả Ta có cấu trúc: have sb do st = have st done 26 They enjoyed being taken to the zoo by their parents. Theo cấu trúc: S + V + O1 + V-ing + O2 Vì chủ ngữ "they” và tân ngữ "them" là một nên khi chuyển sang câu bị động sẽ theo công thức sau: S + V +BEING+ VP2 27 The lion was supposed to have escaped from the cage. Bị động với động từ nêu ý kiến S1 + V1 + that + S2 + V2 S2 + BE+ V1(P2) + TO + HAVE + V2(P2) (nếu V1 và V2 khác thì) Trong câu này ta thấy “supposed" là thì quá khứ đơn và "had escaped" là thì quá khứ hoàn thành The lion was supposed to have escaped from the cage.

28 They were seen playing football in the park. Bị động của động từ giác quan Trong câu này, "them" đứng sau động từ "saw" nên là tân ngữ và được đưa lên làm chủ ngữ của cấu bị động, "saw" là thì quá khứ đơn nên khi chuyển về bị động được biến đổi thành “were seen", "playing" giữ nguyên theo công thức của bị động động từ giác quan. 29 She is having the teacher correct her essay/ She is having her essay corrected by the teacher. Bị động thể nhờ vả Ta có cấu trúc: have sb do st = have st done 30 I remembered being offered a beautiful present by Nam on my birthday. Theo cấu trúc: S + V + O1 + V-ing + O2 Vì chủ ngữ "I" và tân ngữ "me" là một nên khi chuyển sang câu bị động sẽ theo công thức sau: S + V + BEING + VP2 Exercise 2 STT Đáp án Giải thích chi tiết đáp án 1 C Giản lược chủ ngữ thể bị động, câu đầy đủ là When letters of credit are used in international trade, they are very convenient. Tạm dịch: Khi được sử dụng trong thương mại quốc tế, thư tín dụng rất thuận tiện. 2 A Thì quá khứ đơn diễn tả sự việc đã xảy ra tại một thời điểm được xác định trong quá khứ. Cấu trúc bị động của thì quá khứ đơn: S + was/were + VP2 Tạm dịch: Cuộc họp thường niên lân thứ 26 của Diễn đàn Nghị viện Châu Á Thái Bình Dương (APPF) đã được tổ chức tại Hà Nội, thành phố thủ đô xinh đẹp và yên bình của chúng tôi, từ ngày 18 đến 21 tháng 1 năm 2018. 3 A To be made to do sth: bị bắt, bị ép làm gì (Cần phân biệt với cấu trúc "make sb/ sth do sth": khiến, bắt ai/cái gì làm gì) Tạm dịch: Chúng tôi bị bắt học chăm chỉ khi còn ở trường. 4 B Trong câu này động từ chính ở hiện tại (có sử dụng "is"). Trong câu có "five years ago" nên động từ trong mệnh đề ở thì quá khứ S + am/is/are + thought/ said/ supposed... + to + have + Vp2. Tạm dịch: Hôn phu của cô ấy được cho là đã tốt nghiệp Đại học Harvard năm năm trước. 5 C Động từ chia theo chủ ngữ số ít (only one of...) và ở dạng bị động chỉ cóC là đúng. Tạm dịch: Chỉ một trong số những học sinh tài năng của chúng tôi là được chọn để tham gia vào cuộc thi cuối cùng. 6 D Câu đề bài: Họ hoãn tất cả các chuyến bay vì sương mù. Câu này chỉ đơn giản viết về câu bị động - bị động quá khứ đơn. 7 B should + have PP: nên đã phải làm gì (nhưng thực tế là đã không làm)

Bị động: Should + have been + Vp2 Tạm dịch: Toà nhà này đáng lẽ đã nên hoàn tất vào cuối năm ngoái nhưng có rất nhiều cuộc đình công khiến nó vẫn chưa hoàn thành. 8 A be used to" + V-ing: quen với việc làm gì Về nghĩa của câu thì ta dùng ở dạng bị động sẽ phù hợp hơn. Tạm dịch: Là một cậu bé nhỏ tuổi, cậu đã quen bị bỏ lại một mình ở nhà trong một hoặc hai giờ đồng hồ. 9 C Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành: have/ has been + Vp2 Tạm dịch: Kiểm tra DNA đã được chấp nhận ở các trường hợp trên phiên toà. 10 C Theo ngữ cảnh, ở đây ta cần dùng động từ ở thể bị động: (hope) to be invited Tạm dịch: Ann hi vọng được mời tham gia câu lạc bộ tư nhận. Cô ấy có thể có được liên hệ kinh doanh quan trọng ở đây. 11 B Ta dùng quá khứ phân từ để tạo mệnh đề quan hệ rút gọn đối với dạng bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Trong câu này, "written" được hiểu là "which were written". Tạm dịch: Dù cho các chiếu thư thường có dạng hình trụ, nhưng một số chiếu thư được tìm thấy ở vùng Mawangdui, một địa điểm khảo cổ ở phía đông nam Trung Quốc, lại có dạng hình chữ nhật. 12 B Câu bị động trong quá khứ. Tạm dịch: Cậu bé đã bị giáo viên phạt ngày hôm qua. 13 D Will + V nguyên thể Loại A vàC Ở đây, chủ ngữ là vật (robots) trong câu sử dụng dạng bị động Đáp án là "will be seen" Tạm dịch: Robot thậm chí sẽ được nhìn thấy ở mọi nơi như nhà máy, trường học, văn phòng, bệnh viện, cửa hàng và trong gia đình. 14 A Chúng tôi không cho phép bất cứ ai sử dụng điện thoại di động của họ trong thời gian kiểm tra. Allow + to V: cho phép làm gì A. Không ai được phép sử dụng điện thoại di động của họ trong thời gian kiểm tra. 15 B Like + V-ing: thích làm gì Like + being + Vp2: thích được làm gì Tạm dịch: Mọi người đều thích được chúc mừng khi họ đạt được thành công 16 A Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại. Với những chủ ngữ chỉ phân số, phần trăm ta dựa vào danh từ sau "of" để chia động từ. Đáp án A Tạm dịch: Đây là tin tức mới nhất từ nơi động đất. Hai phần ba thành phố đã bị phá huỷ trong lửa. 17 D Đây là câu bị động ở thì hiện tại đơn Công thức: S + to be (am/is/are) + V-ed/Vp2 + by O/with O

"References" là danh từ số nhiều nên ta dùng "are". Tạm dịch: Tài liệu không được sử dụng trong phòng thi. 18 D sth needs doing = sth needs to be done Tạm dịch: Đồng hồ của cô ấy cần được sửa. 19 A Đây là câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn. Công thức: S + to be (am/is/are) + being + V-ed/Vp2 "we" là ngôi thứ ba số nhiều nên ta dùng "to be" là “are" Tạm dịch: Có ai đó phía sau chúng ta. Tôi nghĩ là chúng ta đang bị theo dõi. 20 C Đây là cầu bị động ở thì hiện tại hoàn thành. Công thức: S + has/have been + V-ed/Vp2 Tạm dịch: Có phải bạn bị chó cắn không? 21 B Đây là câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn Công thức: S + tobe (am/is/are) + being + V-ed/Vp2 Tạm dịch: Căn phòng đang được dọn bây giờ. 22 A Bị động của động từ nêu ý kiến It is expected that + S + V... 23 D Đây là câu bị động ở dạng đặc biệt áp dụng theo công thức sau: Get sb to do sth Get sth done: nhờ ai đó làm việc gì. Tạm dịch: Tôi sẽ nhờ Minh làm nó cho bạn. 24 B Đây là câu bị động với động từ khuyết thiếu (Modal verb) Công thức: S + Modal verb + be + V-ed/Vp2 (+ by O) Tạm dịch: Những lá thứ này không cần phải được đánh máy bây giờ, đánh máy sau cũng được. 25 D Đây là câu bị động ở thì quá khứ đơn. Công thức: S + to be (was/were) + V-ed/Vp2 "It" là ngôi thứ ba số ít nên ta dùng "was”. Tạm dịch: "Chiếc váy bạn đang mặc đẹp thế!". " Cảm ơn! Nó được thiết kế đặc biệt cho tôi bởi một thự may người Pháp." Exercise 3 STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 To be promoted Cấu trúc: Câu chủ động: expect + to V: mong đợi làm gì Câu bị động: expect + to be + Vp2: mong đợi được làm gì Tạm dịch: Cô ấy kì vọng sớm được thăng tiến nhưng nhiều thứ không như mong đợi. 2 Togo Theo cấu trúc bị động của "make” To be made to do st: bị bắt làm gì Tạm dịch: Trẻ con bị bắt phải đi ngủ lúc 10 giờ. 3 To be delivered Theo cấu trúc: To be supposed to do st: có bổn phận là Tạm dịch: Gói bưu phẩm này phải được giao vào tối nay. 4 To be divided Theo cấu trúc:

Câu chủ động: agree + to V: đồng ý làm gì Câu bị động: agree + to be + Vp2: đồng ý được làm gì Tạm dich: Bon trẻ đồng ý được chia kẹo đều nhau. 5 To be invited Cấu trúc: Câu chủ động: expect + to V: mong đợi làm gì Câu bị động: expect + to be + Vp2: mong đợi được làm gì Tạm dịch: Tôi mong đợi được mời tới bữa tiệc nhưng tôi đã không được mời. 6 To say Bị động của động từ giác quan Tạm dịch: Người đàn ông được nghe thấy là đã chào chủ nhà bằng tiếng Trung. 7 Was watched Căn cứ vào trạng từ "last night" Tạm dịch: Một người đàn ông lạ mặt được trông thấy đang vào nhà bạn vào thời điểm đó tối qua. 8 Being laughed Theo cấu trúc: Enjoy + V-ing: thích làm gì Enjoy + being + Vp2: thích được/bị làm gì Căn cứ vào "by" câu bị động Tạm dịch: Tôi không thích bị người khác châm chọc. 9 Being interrupted Theo cấu trúc: appreciate + V-ing: thích/cảm kích làm gì appreciate+ being + Vp2: thích/cảm kích được/bị làm gì Tạm dịch: Tôi không thích bị ngắt lời khi đang nói. 10 Have been Căn cứ theo cấu trúc planted S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V (quá khứ đơn) Tạm dịch: Những cái cây đã được trồng từ khi trời bắt đầu tạnh mưa 11 Was built Căn cứ vào trạng từ “ago" quá khứ đơn Căn cứ vào nghĩa động từ chia ở thể bị động Tạm dịch: Ngôi nhà đó được xây hai năm trước 12 Is being repaired Căn cứ vào trạng từ "now" hiện tại tiếp diễn Căn cứ vào nghĩa động từ chia ở thể bị động Tạm dịch: Chúng tôi không thể đi qua vì con đường đang được sửa chữa. 13 Were woken/ Căn cứ vào trạng từ "last night" quá khứ đơn waked Căn cứ vào "by" động từ chia ở thê bị động Tạm dịch: Tối qua, chúng tôi bị đánh thức bởi một tiếng động mạnh 14 Can be prevented Căn cứ vào "by"  câu bị động Căn cứ vào “can" bị động của động từ khuyết thiếu Tạm dịch: Rất nhiều bệnh nguy hiểm của trẻ nhỏ hiện nay có thể được phòng tránh bằng tiêm chủng sớm. 15 Were invented Căn cứ vào "by" câu bị động Căn cứ vào nghĩa thì quá khứ đơn Tạm dịch: Điện thoại được phát minh bởi Alexander Graham Bell

16 Were destroyed Căn cứ vào "by" câu bị động Căn cứ vào "last week” thì quá khứ đơn Tạm dịch: Rất nhiều ngôi nhà đã bị phá huỷ bởi trận động đất tuần trước. 17 Was discovered Căn cứ vào "in the 19th century" thì quá khứ đơn Căn cứ vào nghĩa câu bị động Tạm dịch: Vàng được phát hiện thấy ở California vào thế kỉ XIX 18 Had been finished Theo quy tắc S + V (quá khứ hoàn thành) + by the time + S + V (quá khứ đơn) Căn cứ vào nghĩa  câu bị động Tạm dịch: Sự chuẩn bị đã được hoàn thành vào lúc khách đến. 19 mended Cấu trúc: Have sb do st = have st done Tạm dịch: Anh ấy có chiếc ghế được sửa bởi hàng xóm. 20 Be opened Bị động của câu mệnh lệnh Let + st + Vp2 Tạm dịch: Hãy mở sách của bạn. (Hãy để cuốn sách của bạn được mở.) 21 To rebuild Theo cấu trúc: It's impossible + to V: không thể làm gì Tạm dịch: Việc xây lại ngôi trường là không thể. 22 (Should) be made Theo cấu trúc: Câu chủ động: suggest that + S + V(bare) + O Câu bị động: suggest that + O + (should) + be + Vp2 Tạm dịch: Họ đề xuất rằng bài kiểm tra nên được soạn dễ hơn. 23 To be obeyed Theo cấu trúc: Wish + st + to be + Vp2: mong ước cái gì được làm Tạm dịch: Tôi mong các luật lệ giao thông được tuân theo. 24 Is thought Bị động của những động từ nêu ý kiến, quan điểm It + be + Vp2 + that + S + V Tạm dịch: Người ta nghĩ rằng cô ấy sẽ giành chiến thắng. 25 To have stolen Bị động của những động từ nêu ý kiến, quan điểm S1 + V1 + that + S2 + V2 S2 + V1(bị động) + to have + V2(p2) (nếu V1 và V2 khác thì) + "is rumoured” bị động của hiện tại đơn + "2 days ago" trạng từ thời gian của quá khứ đơn To have stolen Tạm dịch: Người ta đồn rằng người đàn ông đó đã lấy trộm tiền từ ngân hàng hai ngày trước.

A.TYPES OF CONDITIONAL SENTENCES If + S + V-hiện tại đơn,S + will/can + ( not) + V1 (is/am/are/V/Vs/es) Đảo ngữ (not đặt sau chủ từ) Should + S + V, S + will/can + ( not) + V1 If + S + V-quá khứ đơn),S +would/could +(not) + V1 (were/V2/ed) CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN Đảo ngữ Were + S, S +would/could +(not) + V1 (not đặt sau chủ từ) Were + S + to V1, S +would/could +(not) + V1 If + S + had (not) + V3/ed,S + would/could + have +V3/ed Đảo ngữ Had + S + V3/ed,S + would/could + have+V3/ed If + S +had (not) + V3/ed,S + would/could +V1 If + S + V ( quá khứ đơn ),S + would/could + have + Vp2 MODULE 16: CONDITIONAL SENTENCES AND WISHS LOẠI HỔN HỢP LOẠI 3 LOẠI 2 LOẠI 1

Page 179 3 . BUT FOR = WITHOUT Ex: But for the sun, life on Earth wouldn’t exit ( L2 ). Các trường hợp sau viết câu luôn viết bằng câu điều kiện loại 1 1/Câu mệnh lệnh + “or” + mệnh đề => “or” = “ not” V1 + O …………….or + S + will + V1 => If you + don’t + V1 ,S + will + V1 Ex: Keep silent or you will go aways => If you don’t keep silent,you will go aways 2/Câu mệnh lệnh + “and” + mệnh đề => If you + V1 ,S + will not + V1 Ex: Crash my car and I will never forgive you=> If you crash my car ,I will never forgive you B.MỘT SỐ CÁCH DIỄN ĐẠT CÂU ĐIỀU KIỆN KHÁC WISH = IF ONLY TYPE FORM MARKET 1/Future wish(điều ước ở tương lai) S + wish + S + would / could + V Tomorrow ,next,in the future Ex: I wish I would go with you tomorrow. 2/Present wish( điều ước không có thật ở hiện tại ) S + wish + S + V2/ Ved/were Now,right now,at present,at the moment,at once,today Ex:I wish I were on the beach now 3/Past wish (điều ước không có thật ở quá khứ S + wish + S + had + V3/ed Yesterday/last/in the past Ex:He wish Lan had invited him to her party 8. In case + clause: phòng khi Ex: Bring umbrella in case it rains In case of + Noun: trong trường hợp Ex: In case of emergency, call 115. 7. Or / or else= nếu không thì... Ex: Hurry up! Or/Or else you’ll be late for school. 6 . As long as/ So long as: miễn là, với điều kiện là 5 . Provided that/ supposing that = if (I, II)= Nếu như, cho rằng là. 4. UNLESS = IF…… NOT = TRỪ KHI, NẾU KHÔNG Ex: Don’t call me unless you need help.( L1 ) 2. Without : Nếu không Ex: Without the sun, life on Earth wouldn’t exit ( L2 ). 1. OTHERWISE: NẾU KHÔNG THÌ Ex: My teacher helped me. Otherwise, I wouldn’t have passed the exam. ( L3 )

Page 180 PRACTICE EXERCISES Exercise 1: Kết hợp câu dùng câu điều kiện 1. He can't go out because he has to study for his exam.  If ............................................................................................................................................... 2. She is lazy so she can't pass the exam. If ................................................................................................................................................ 3. He smokes too much; that's why he can't get rid of his cough.  If ............................................................................................................................................... 4. I can't play football this afternoon becauseI felt tired. If ................................................................................................................................................ 5. Olga and Ivan weren't paying attention, so they didn't see the sign marking their exit from the highway. If ................................................................................................................................................ 6. She can't be employed because she doesn't have a college degree. If ................................................................................................................................................ 7. She walked to the meeting. She was late.  If ............................................................................................................................................... 8. Unless you promise to return back, I won't lend you.  If ............................................................................................................................................... 9. We put off our trip because the weather was terrible. If ............................................................................................................................................... 10. Sally doesn't know what she has to do for homework because she was absent from school on Friday. If ................................................................................................................................................ 11. If you do not like this one, I'll bring you another. Unless ....................................................................................................................................... 12. Martin failed his driving test last week because he was very nervous. But for........................................................................................................................................ 13. He will pay me tonight; I will have enough money to buy a car.  If ............................................................................................................................................... 14. Leave me alone or I'll call the police.  If ............................................................................................................................................... 15. If you arrive at the office earlier than I do, please turn on the air-conditioner. Should ....................................................................................................................................... 16. He died so young; otherwise, he would be a famous musician by now. Had it ......................................................................................................................................... 17. The car breaks down so often because you don't take good care of it.  Were you .................................................................................................................................. 18. Don’t tell lies to your boss or you'll be fired at once. If ................................................................................................................................................ 19. He didn't revise all his lessons, so he failed the exam.  Had .......................................................................................................................................... 20. Rita is exhausted today because she didn't get any sleep last night. If ................................................................................................................................................

Page 181 Exercise 2: Chọn phương án đúng 1. George wouldn't have met Mary to his brother's graduation party. A. if he has not gone B. had not he goneC. had he not gone D. if he shouldn't have gone 2. ten minutes earlier, you would have got a better seat. A. Were you arrived B. If you arrived C. If you hadn't arrived D. Had youarrived 3. If she a car, she would go out in the evening. A. have B„ has C. has had D. had 4. Without your help, I the technical problem with my computer the other day. A. can't solve B. couldn't have solved C. Couldn't solve D. Weren't solved 5. The joke would not be funny if it into French. A. has been translated B. be translated C. was be translated D. were translated 6. We on the beach now if we hadn't missed the plane A. might have lain B. would lieC. could be lying D. would have lain 7. I think you should stop smoking. A. If I am you, I will stop smoking. B. If I had been you, I would stop smoking, C. If I were you, I would stop smoking. D. If I were you, I will stop smoking. 8. If he had been more careful, he A. won't fall B. wouldn't fall C. wouldn't have fallenD. would haven't fallen 9. His health would be improved A. if he continued to smoke heavily B. unless he stopped smoking heavilyC. if he gave up smoking D. if only he doesn't smoke any more. 10. He was driving very fast because he didn't know the road was icy. A. If he knew the road was icy, he wouldn't drive so fast. B. He hadn't been driving very fast if he would have known the road was icy. C. If he had known the road was icy, he wouldn't have been driving so fast. D. He wasn't driving very fast if he would know the road was icy. 11. I didn’t know that you were at home. I didn't visit you. A. If I knew that you were at home, I would visit you. B. If I had known that you were at home, I would have visited you. C. If I knew that you had been at home, I would have visited you. D. If I would know that you were at home, I visited you. 12. If Nam had passed the GCSE examination, he to take the entrance examination to the university. A. would have been allowed B. would have allowed C. will have allowed D. would allow 13. If it had not rained last night, the roads in the city so slippery now. A. would not be B. must not beC. could not have been D. would not have been 14. She helped us a lot with our project. We couldn't continue without her. A. Unless we had her contribution, we could continue with the project. B. But for her contribution, we could have continued with the project. C. If she hadn't contributed positively, we couldn't have continued with the project. D. Provided her contribution wouldn't come, we couldn't continue with the project.

Page 182 15. What noisy neighbors you've got! If my neighbors as bad as yours, I crazy. A. are; will go B. were; would goC. had been; would have gone D. are; would go 16. If he the lesson yesterday, he could do the test better today. A. has reviewed B. had reviewed C. will review D. reviewed 17. If I hadn't had so much work to do, I would have gone to the movies. A. I never go to the movies if 1 had work to do. B. BecauseI had to do so much work, I couldn't go to the movies. C. I would go to the movies when I had done so much work. D. A lot of work couldn't prevent me from going to the movies. 18. Unless you well-trained, you to the company. A. aren't; will never be admitted B. aren't; will never admit C. are; will never be admitted D. are; will never admit 19. If the prisoners attempt to escape from prison, immediately. A. they will have caught B. they will catch C. they will be caught D. they would be caught 20. If it warm yesterday, we would have gone to the beach. A. was B. wereC. had been D. could be. Exercise 3: Tìm lỗi sai và sửa cho đúng 1. If Lucia had been here now, she would find out the truth about her uncle's accident. A B C D 2. Unless we leave a bowl of water under the sun, it will evaporate. A B C D 3. If I had knew the time when the match started, I would have told you. A B C D 4. If I am 10 centimeters taller, I would play basketball. A B C D 5. If the doctors could find in the remedy, a lot of people would be saved. A B C D 6. If I had realized that the traffic lights were red, I would stop. A B C D 7. What you would do if you could speak French well? A B C D 8. If I had known he is not at home, I wouldn't have gone all the way to his house. A B C D 9. If had I known you were in financial difficulty, I would have helped you. A B C D 10. If I were you, I will go to the dentist's and have the tooth checked. A B C D 11. If you hadn't left the car unlocked, it wouldn't have be stolen. A B C D 12. What would happen becauseI pressed that red button? A B C D 13. If the weather is fine today, we would go to the beach.

Page 183 A B C D 14. If you will study harder, you will surely pass the coming exams with good results. A B C D 15.If the weather weren't too bad, we would to go swimming. A B C D 16. If he weren't too old, he would apply to the job as a war reporter. A B C D 17. If drivers obeyed the speed limit, fewer accidents occur. A B C D 18. If I would have studied Russian at school, I would have understood him easily. A B C D 19. If tomorrow the weather will be bad, the match will be postponed. A B C D 20. If you saw Mike today, please ask him to phone me. A B C D Exercise 1 ANSWERS KEY STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 If he didn’t have to study for his exam, he could go out. Ta có: + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "because" thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề sau "because". + Động từ trong mệnh đề "because" là "has to study" (hiện tại đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề “if” bằng điều kiện loại 2 và ở thể phủ định (If he didn't have to study for his exam) và mệnh đề chính ở thế khẳng định của điều kiện loại 2 (he could go out). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. 2 If she weren't lazy, she could pass the exam. Ta có: + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "so" thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề trước “so". + Động từ trong mệnh đề trước "so" là "is" (hiện tại đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 2 và ở thể phủ định (If she weren't lazy) và mệnh đề chính ở thể khẳng định của điều kiện loại 2 (she could pass the exam). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban dầu. 3 If she didn't smoke too much; she could get rid of his cough. Ta có: + Giữa hai câu được ngắt bằng dấu (;) thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề thứ nhất. + Động từ trong mệnh đề thứ nhất là “smokes" (hiện tại đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 2 và ở thể phủ định (If she didn't smoke too much) và mệnh đề chính ở thể khẳng định của điều kiện loại 2 (she could get

Page 184 rid of his cough). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. 4 If I hadn't felt tired, I could play football this afternoon. Ta có: + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "because" thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề sau "because". + Động từ trong mệnh đề "because" là "felt" (quá khứ đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 3 và ở thể phủ định (If I hadn't felt tired và mệnh đề chính ở thể khẳng định của điều kiện loại 2 (I could play football this afternoon). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. Điều kiện kết hợp (loại 3 + loại 2). 5 If Olga and Ivan had been paying attention, they would have seen the sign marking their exit from the highway Ta có: + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "so" thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề trước "so". + Động từ trong mệnh đề trước "so" là "weren't paying" (quá khứ tiếp diễn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 3 và ở thể khẳng định (If Olga and Ivan had been paying at-tention) và mệnh đề chính ở thể khẳng định của điều kiện loại 3 (they would have seen the sign marking their exit from the high way). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. 6 She could be employed if she had a college degree. Ta có: + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "because" thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề sau "because". + Động từ trong mệnh đề “because" là "doesn't have" (hiện tại đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 2 và ở thể khẳng định (if she had a college degree) và mệnh đề chính ở thể khẳng định của điều kiện loại 2 (She could be employed). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. 7 If she hadn't walked to the meeting, she wouldn't have been lateế Ta có: + Giữa hai câu có dấu (.) ta viết câu điều kiện bắt đầu bằng câu thứ nhất. + Động từ trong câu thứ nhất là "walked" (quá khứ đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 3 và ở thể phủ định (If she hadn't walked to the meeting) và mệnh đề chính ở thể phủ định của điều kiện loại 3 (she wouldn't have been late). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. 8 If you don't promise to return back, I won’t lend you. Ta có: Unless + mệnh đề khẳng định = if + mệnh đề phủ định

Page 185 9 We wouldn't have put off our trip if the weather hadn't been terrible. Ta có: + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "because" thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề sau "because". + Động từ trong mệnh đề "because" là “was" (quá khứ đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 3 và ở thể phủ định (if the weather hadn't been terrible) và mệnh đề chính ở thể phủ định của điều kiện loại 3 (We wouldn't have put off our trip). Vì thể của mệnh đề trong cấu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. 10 Sally would know what she has to do for homework if she hadn't been absent from school on Friday Ta có: + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "because" thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề sau “because". + Động từ trong mệnh đề "because" là “was" (quá khứ đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 3 và ở thể phủ định (if she hadn't been absent from school on Friday) và mệnh đề chính ở thể khẳng định của điều kiện loại 2 (Sally would know what she has to do for homework ). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu.  Điều kiện kết hợp (loại 3 + loại 2). 11 Unless you like this one, I'll bring you another. Ta có: Unless + mệnh đề khẳng định = if + mệnh đề phủ định 12 But for Martin's nervousness, he wouldn't have failed his driving test last week. Ta có: + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "because" thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề sau "because". + Động từ trong mệnh đề because là "was" (quá khứ đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 3 của cấu trúc "but for" (But for Martin's nervousness) và mệnh đề chính ở thể phủ định của điều kiện loại 3 (he wouldn't have failed his driving test last week). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. 13 If he pays me tonight, I will have enough money to buy a car. Ta có: + Giữa hai câu được ngắt bằng dấu (;) thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề thứ nhất. + Động từ trong mệnh đề thứ nhất là "will pay" (tương lai đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 1 và ở thể khẳng định (If he pays me tonight) và mệnh đề chính ở thể khẳng định của điều kiện loại 1 (I will have enough money to buy a car). Do điều kiện loại 1 là điều kiện có thật có thể xảy ra nên thể của mệnh đề trong câu điều kiện và câu ban đâu không đổi trong điều kiện loại 1. 14 If you don't leave me V + O + or + S + will + V = If + S + don't + V, S + will + V

Page 186 alone, I'll call the police. 15 Should you arrive at the Đảo ngữ của điều kiện loại 1 office earlier than I do, Should + S + V(bare), S + will/can/may... + V please turn on the air￾conditioner. 16 Had it not been for his Theo cấu trúc: young death, he would Had it not been for + N, S + would/could/might + have be a famous musician by + Vp2 now. 17 Were you to take good Ta có: care of it, the car wouldn't + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "because" break down so often. thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề sau "because". + Động từ trong mệnh đề "because" là "don't take" (hiện tại đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 2 của đảo ngữ và ở thể khẳng định (Were you to take good care of it) và mệnh đề chính ở phủ định của điều kiện loại 2 (the car wouldn't break down so often). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. 18 If you tell lies to your Don't + V + O + or + S + will + V = If + S + V, S + will + V boss, you'll be fired at once. 19 Had he revised all his Ta có: lessons, he wouldn't + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "so" thì ta have failed the exam. viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề trước "so". + Động từ trong mệnh đề trước "so" là "didn't revise" (quá khứ đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề "if" bằng điều kiện loại 3 của đảo ngữ và ở thể khẳng định (Had he revised all his lessons) và mệnh đề chính ở thể phủ định của điều kiện loại 3 (he wouldn't have failed the exam). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu. 20 If Ritar had got some Ta có: sleep last night, he + Giữa hai mệnh đề được kết nối bằng liên từ "because" wouldn't be exhausted thì ta viết mệnh đề điều kiện bằng mệnh đề sau today. "because". + Động từ trong mệnh đề "because" là "didn't get” (quá khứ đơn) nên ta sẽ viết mệnh đề “if" bằng điều kiện loại 3 và ở thể khẳng định (If Ritar had got some sleep last night) và mệnh đề chính ở thể phủ định của điều kiện loại 2 (he wouldn't be exhausted today). Vì thể của mệnh đề trong câu điều kiện luôn ngược với câu ban đầu.  Điều kiện kết hợp (loại 3 + loại 2). STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 C Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 3:

Page 187 Had + S (not)+ Vp2, S+ would + have + Vp2. Diễn tả giả định không có thật trong quá khứ. Tạm dịch: George đã không gặp Mary nếu anh ấy không tham dự tiệc tốt nghiệp của anh trai. 2 D Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + mệnh đề quá khứ đơn, S + would/could... + have + Vp2 +... Câu điều kiện loại 3 ở dạng đảo: Had + S + Vp2 +..., S + would/could... + have + Vp2 +... Tạm dịch: Nếu cậu đã đến sớm hơn mười phút, cậu hẳn đã có được chỗ ngồi tốt hơn rồi. 3 D Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả một hành động không có thật ở hiện tại. Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + mệnh đề quá khứ đơn, S + could/would... + V + ... Tạm dịch: Nếu cô ấy có xe, cô ấy sẽ đi ra ngoài vào buổi tối. 4 B Câu giả định tương đương với câu điều kiện loại 3 (If S had Vp2, S would/ could have Vp2)- diễn tả một giả định không có thật trong quá khứ. Without your help, I couldn't have solved the technical problem with my computer the other day. = If it hadn't been for your help, I couldn't have solved the technical problem with my computer the other day. Tạm dịch: Nếu không có sự giúp đỡ từ bạn thì tôi đã không thể giải quyết được sự cố kĩ thuật này trong máy tính của tôiắ 5 D Câu điều kiện loại 2 Cấu trúc: S + would + V if S + were... Tạm dịch: Câu nói đùa đó sẽ không vui nếu được dịch sang tiếng Pháp. 6 C Ta thấy đây chính là câu điều kiện loại trộn: If + S + had + Vp2, S+ would / could + V (now) Dịch nghĩa câu ra ta có: Nếu chúng tôi không nhỡ chuyến bay, bây giờ chúng tôi đang nằm trên bãi biển rồi. Đáp án C- đáp án thích hợp về ngữ pháp và nghĩa câu. 7 C Ta thấy câu đề bài là câu khuyên bảo: Tôi nghĩ bạn nên dừng việc hút thuốc. Có viết lại câu điều kiện loại 2 If I were you, S + would/ should/ could + V 8 C Cấu trúc câu điều kiện loại 3 If + S + had + Vp2, S + would have + Vp2 Vế đầu của câu là vế điều kiện của câu điều kiện loại 3, nên vế kết quả cũng phải là cấu trúc của câu điều kiện loại 3. Dịch nghĩa: Nếu anh ta đã cẩn thận hơn, anh ta đã không bị ngã. A. won't fall Đây là cấu trúc vế kết quả của câu điều kiện loại 1. B. wouldn't fall Đây là cấu trúc vế kết quả của câu điều kiện loại 2. D. would haven't fallen Sai cấu trúc vế kết quả của câu điều kiện loại 3. "Not" đứng sau từ "would"

Page 188 chứ không đứng sau từ "have". 9 C Vế đầu cho ở đề bài là cấu trúc vế kết quả của câu điều kiện loại 2 "If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên thể)" do đó cần tìm một vế điều kiện đúng với cấu trúc loại 2. Dịch nghĩa: Sức khoẻ của anh ấy sẽ được cải thiện nếu anh ấy từ bỏ hút thuốc. A. if he continued to smoke heavily = nếu anh ấy tiếp tục hút thuốc lá nhiều, khi đó thì sức khoẻ anh ấy không thể cải thiện được. A sai. B. unless he stopped smoking heavily = nếu anh ấy không dừng việc hút thuốc lá nhiều lại, khi đó thì sức khoẻ anh ấy không thể cải thiện được. B sai D. if only he doesn't smoke any more = giá mà anh ấy không hút thuốc nữa. Phương án này đúng về ý nghĩa, nhưng đây không phải cấu trúc câu điều kiện loại 2. D sai 10 C Tạm dịch: Anh ấy đã lái xe rất nhanh bởi vì anh ấy không biết đường đã đóng băng. (Hành động lái xe là trong quá khứ do đó ta cần viết lại bằng điều kiện loại 3). A. Nếu anh ấy biết đường đã đóng băng, anh ấy sẽ không lái xequá nhanh, (điều kiện loại 2) B. Sai cấu trúc câu điều kiện loại 3. C. Nếu anh ấy biết con đường đã đóng băng, anh ấy hẳn đã không lái xe quá nhanh, (đúng cả nghĩa lẫn ngữ pháp) D. Sai cấu trúc câu điêu kiện loại 2. 11 B Dịch nghĩa: Tôi đã không biết rằng bạn đang ở nhà. Tôi đã không đến thăm bạn. Phương án B. If I had known that you were at home, I would have visited you sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện và kết quả không thể xảy ra trong quá khứ. Dịch nghĩa: Nếu tôi đã biết rằng bạn đang ở nhà, tôi sẽ đến thăm bạn. Đây là phương án có nghĩa của câu sát với nghĩa câu gốc nhất. A. If I knew that you were at home, I would visit you = Nếu tôi đã biết rằng bạn đang ở nhà, tôi sẽ đến thăm bạn. Đây là cấu trúc câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện và kết quả không thể xảy ra trong hiện tại. C. If I knew that you had been at home, I would have visited you = Nếu tôi đã biết rằng bạn đã đang ở nhà, tôi sẽ đến thăm bạn. Hành động ở nhà không cần phải lùi về thì quá khứ hoàn thành. D. If i would know that you were at home, I visited you = Nếu tôi sẽ biết bạn đang ở nhà, tôi đã thăm bạn. Câu sai cấu trúc 12 A Cấu trúc: If + S + had + Vp2, S + would + have + Vp2 (been + V2) nếu ở thể bị động) Tạm dịch: Nếu Nam vượt qua kì thi GCSE, anh ta đã được phép thi vào trường đại học. 13 A Câu điều kiện hỗn hợp (giữa loại 2 và loại 3) diễn tả một hành động trong

Page 189 quá khứ có ảnh hưởng đến một hành động ở hiện tại. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp: If + mệnh đề quá khứ hoàn thành, S + would/could... + V + … Tạm dịch: Nếu tối qua trời không mưa, thì bây giờ đường phố đã không trơn thế này rồi. 14 C Tạm dịch: Cô đã giúp chúng tôi rất nhiều trong dự án của chúng tôi. Chúng tôi không thể tiếp tục nếu không có cô ấy. A. Trừ khi chúng tôi có đóng góp của cô ấy, chúng tôi có thể tiếp tục dựán. (= Nếu chúng tôi không có đóng góp của cô ấy, chúng tôi có thể tiếp tục dự án) B. Nếu không có đóng góp của cô ấy, chúng tôi đã có thể tiếp tục dựán. C. Nếu cô ấy không đóng góp tích cực, chúng tôi đã không thể tiếp tục dự án. D. Miễn là sự đóng góp của cô ấy không đến, chúng tôi không thể tiếp tục dự án. 15 B Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả khả năng không thể xảy ra ở hiện tại If + S1 + V-ed ... S2 + would + V ... Tạm dịch: Hàng xóm nhà cậu ồn ào thế! Nếu hàng xóm nhà mình cũng thế, mình sẽ phát điên mất. 16 B Câu điều kiện hỗn hợp loại 1 để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại. Cấu trúc: If + S + had + Vp2, S + would + V (nguyên mẫu) Dấu hiệu: yesterday, today Tạm dịch: Nếu hôm qua anh ấy đã xem lại bài, hôm nay anh ấy có thể làm bài kiểm tra tốt hơn. 17 B Câu A sai cấu trúc câu điều kiện loại 2: S + V (quá khứ đơn), S + would + To-inf CâuC, D sai về nghĩa. Tạm dịch: Nếu tôi không có quá nhiều việc để làm thì tôi sẽ đi xem phim, = Bởi vì tôi có quá nhiều việc để làm nên tôi không thể đi xem phim. 18 C Cấu trúc: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V.inf Unless = If not  Mệnh đề "unless" luôn ở dạng khẳng định. Thể bị động ở thì tương lai đơn: S + will + be + Vp2 Tạm dịch: Trừ phi bạn được đào tạo tốt, bạn sẽ không bao giờ được nhận vào công ty. 19 C Cấu trúc câu điều kiện loại 1 - câu điều kiện có thể xảy ra ở tương lai: If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall + V Tạm dịch: Nếu những tù nhân cố gắng thoát khỏi nhà tù, họ sẽ bị bắt ngay lập tức. 20 C Căn cứ vào "would have gone" và “yesterday" loại 3 Tạm dịch: Nếu hôm qua trời nóng, chúng tôi có lẽ đã đi biển rồi. Exercise 3 STT Đáp án Giải thích chi tiết

Page 190 1 A Tình huống không xảy ra ở hiện tại (now) nên mệnh đề được chia ở câu điều kiện loại 2.  Đáp án: A (had been were] 2 A Tình huống chỉ một sự thật hiển nhiên nên mệnh đề được chia ở câu điều kiện loại 1. Đáp án: A (unless  if) 3 B Tình huống không xảy ra ở quá khứ (started) nên mệnh đề chính được chia ở câu điều kiện loại 3.  Đáp án: B (had knew  had known) 4 A Tình huống không xảy ra ở hiện tại vì tôi không cao thêm 10cm nên mệnh đề được chia ở câu điều kiện loại 2. Đáp án: A (am  were) 5 B Lỗi sai phụ thuộc vào giới từ đi kèm với động từ. "Find out" mang nghĩa là tìm ra.  Đáp án: B (find in  find out) 6 D Tình huống không xảy ra ở quá khứ (were) nên mệnh đề được chia ở câu điều kiện loại 3.  Đáp án: D (would stop  would have stopped) 7 B Khi đặt câu hỏi phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.  Đáp án: B (you would do  would you do) 8 B Tình huống xảy ra ở quá khứ (anh ta đã không ở nhà) Đáp án: B (is not was not) 9 A Câu điều kiện loại 3 khi dùng "if' thì không đảo “had" lên trước chủ ngữ.  Đáp án: A (had I known  I had known) 10 B Khi đưa ra lời khuyên (nếu tôi là bạn) thì dùng câu điều kiện loại 2.  Đáp án: B (will go  would go) 11 D Câu điều kiện loại 3 mệnh đề chính phải chia theo hình thức "would (not) have Vp2”.  Đáp án: D (be been) 12 B Câu điều kiện cần dùng "if” nối hai mệnh đề, không dùng "because". Đáp án: B (because  if) 13 D Tình huống có thể xảy ra ở hiện tại (today) nên mệnh đề được chia ở câu điều kiện loại 1. Đáp án: D (would go  will go) 14 A Câu điều kiện loại 1, mệnh đề "if" không dùng "will". Đáp án: A (will study  study) 15 D Sau động từ khiếm khuyết như "would" ta cần dùng động từ nguyên mẫu không "to". Đáp án: D (to go  go) 16 c Động từ "apply" đi kèm giời từ "for" trong trường hợp mang nghĩa là nộp đơn xin việc. Đáp án: C (to  for) 17 D Mệnh đề "if" được chia ở quá khứ đơn (obeyed) nên chia ở câu điều kiện loại 2. -> Đáp án: D (occur -> would occur)

Page 191 18 A Câu điều kiện loại 3, mệnh đề "if" phải chia về thì quá khứ hoàn thành.  Đáp án: A (would have studied  had studied) 19 B Câu điều kiện loại 1, mệnh đề "if" không dùng "will".  Đáp án: B (will be  is) 20 B Câu điều kiện loại 1, mệnh đề "if" dùng thì hiện tại. Đáp án: B (saw  see)

Page 192 MODULE 17: REPORTED SPEECH ĐTNX ( S) O ( sau V ) TTSH + N I me my We us our You you your They them their He him his She her her It it its * Câu tường thuật là câu thuật lại ý của người nói * Khi động từ tường thuật ở thì quá khứ, để đổi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật => tadùng động từ giới thiệu là “ said” hoặc “told” và đổi BA yếu tố chính là : THÌ, NGÔI , TRẠNG NGỮI. THÌ ( lùi xuống 1 thì ) CÂU TRỰC TIẾP CÂU TƯỜNG THUẬT 1. Hiện tại đơn V/ Vs/ Ves / am / is / are / don’t + V1 / doesn’t V1 => Quá khứ đơn V2 / Ved / was / were / didn’t + V 2. Hiện tại tiếp diễn am / is / are + V-ing => Quá khứ tiếp diễn Was / were + V-ing 3. Hiện tại hoàn thành Have / has + V3/ed => Quá khứ hoàn thành Had + V3/ed 4. Quá khứ đơn Was / were / V2 / Ved => Quá khứ hoàn thành Had + V3/ed 5. Quá khứ tiếp diễn Was / were + V-ing => QKHTTD Had + been + V-ing 4. Tương lai đơn will + V => Tương lai trong quá khứ would + V 5. can => could 6. may => might 7. must / need => had to  Thì QKHT , ought to, could , should, might, used to, would rather, had better… => giữ nguyên II.NGÔI - Đổi Ngôi thứ nhất (I,We, me , us , my , our , mine , ours ) phù hợp với CHỦ NGỮ trong mđ chính - Đổi Ngôi thứ hai ( you , your , your ) phù hợp với TÂN NGỮ trong mệnh đề chính - Ngôi thứ BA ( he, she , it , him, her , his, they, them, their ) => không đổi  Note! ( Đổi ngôi thứ nhất số ít và số nhiều sang câu gián tiếp ) TRỰC TIẾP TƯỜNG THUẬT TRỰC TIẾP TƯỜNG THUẬT TRỰC TIẾP TƯỜNG THUẬT I me my mine myself  He ( nam)/She(nữ)  him / her  his / her  his / hers  himself / herself We us our ours ourselves  they  them  their  theirs  themselves You You Your  I/he/she/we  Me/him/her/us  My/his/her/our

Page 193 CÁC LOẠI CÂU TƯỜNG THUẬT III. TRẠNG TỪ TRỰC TIẾP TƯỜNG THUẬT 1. This 2. These 3. Now 4. Here 5. Today 6. Tonight 7. ago 8. yesterday 9. tomorrow 10. last…. 11. next….. => That => Those => Then => There => That day => That night => before => the previous day / the day before => the following day / the day after => the previous….. => the following IV. CÁC MẪU CÂU TƯỜNG THUẬT CÂU PHÁT BIỂU S + said/ said to O/ told O+ that + S + V ( lùi xuống 1 thì ) + adv CÂU HỎI S + asked + ( O) / wondered/ wanted to know +( if / whether) or (Wh- ) + S+ V ( lùi thì ) CÂU MỆNH LỆNH Yêu cầu : asked + O + to-V Mời : invited + O + To-V Khuyên: advised + O + To-V Nhắc nhở: reminded + O + To-V Ra lệnh : ordred + O + To-V Đồng ý: agreed + To-V Hứa:promised + To-V Khuyến khích:encouraged + O + To-V Cảnh báo:warned + O + To-V Muốn : wanted + O + To-V Từ chối:refused + to V Mong đợi: hoped + to V Yêu cầu :demaded + to V Quyết định:decided + to V Đe dọa:threatened + to V Xung phong:offered + To V Mệnh lệnh: commanded + O + To V Giới thiệu:Recommended + O + to V Chỉ dẩn: instructed + O + To V Thuyết phục: persuded + O + To V Cám ơn: S + thanked + O + for V-ing Xin lỗi: S + apologized ( to O ) + for V-ing Buộc tội: S + accused + O + of V-ing Chúc mừng : S + congratulated + O + on V-ing Cảnh báo: S + warned + O + against + V-ing Ngăn ngừa: S + stopped / prevented + O + from V-ing Đề nghị: S + suggested + V-ing S + suggested that + S + ( should ) + V Khăng khăng: S + insisted + on/upon + V-ing Phủ nhận : S + denied + V-ing Thừa nhận : admitted + Ving admitted + having + V3/ed Đổ lỗi :Blamed + O + for V-ing Hối hận: regreted + Ving Mơ về: dreamed of + Ving Phản đối : objected to + Ving Than phiền : complained about + Ving Nghĩ về : thought of + V3/ed Mong mỏi đến :looking forward to + Ving Thú nhận : confessed to + Ving Chỉ trích ai đó : criticized/reproach + O + for + Ving Tha Thứ cho ai :forgive + O + for + Ving

Page 194 CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG THAY ĐỔI THÌ KHI CHUYỂN TỪ TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾP Diễn tả 1 chân lý, sự thật hiển nhiên,câu điều kiện loại 2 và 3 Khi động từ trong câu trực tiếp có các thì :quá khứ tiếp diễn kết hợp với quá khứ đơn,quá khứ đơn với quá khứ hoàn thành ,quá khứ đơn đi kèm thời gian cụ thể Khi động từ trong câu trực tiếp có used to,should,would, could,might, ought to,had better,would rather Khi tường thuật mệnh đề ước muốn với “ wish” và “ if only “ Khi động từ tường thuật ở thì quá khứ ,cũng không thay đổi thì trong các trường hợp sau Khi động từ tường thuật ở thì hiện tại hoặc tương lai ( say, tell, have told, will say...) V.NO CHANGES IN VERBS IN REPORTED SPEECH ( KHÔNG THAY ĐỔI THÌ ) Lưu ý: không dùng dấu ngoặc kép, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm trong lờinói tường thuật

Page 195 PRACTICE EXERCISES Exercise 1: Viết lại câu bằng cách chuyên từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp 1. Nam said: "I am told to be at school before 7 o'clock".  .................................................................................................................................................. 2. Thu said: "All the students will have a meeting next week".  .................................................................................................................................................. 3. Phong said: “My parents are very proud of my good marks".  .................................................................................................................................................. 4. The teacher said: "All the homework must be done carefully".  .................................................................................................................................................. 5. Her father said to her: "You can go to the movie with your friend".  .................................................................................................................................................. 6. "Do you enjoy reading?", Phong asked Peter.  .................................................................................................................................................. 7. "Do your sister and brother go to the same school?", she asked Nam.  .................................................................................................................................................. 8. "Are there any oranges in the fridge?", she asked her mom.  .................................................................................................................................................. 9. "Were you reading this book at 8 o'clock last Sunday?", she asked Ba.  .................................................................................................................................................. 10. "Will it rain tomorrow morning?", he asked his friend.  .................................................................................................................................................. 11. "Where does your father work?" the teacher asked me.  .................................................................................................................................................. 12. "How many people are there in your family?" she asked Lan.  .................................................................................................................................................. 13. Tam's friend asked him: "How long will you stay in England?"  .................................................................................................................................................. 14. The teacher said to Lien: "What's your hobby?"  .................................................................................................................................................. 15. "How do you go to the airport?" his friend asked him.  .................................................................................................................................................. 16. "I wish I hadn't gone to the party last night" she said.  .................................................................................................................................................. 17." The Earth moves around the Sun", my teacher said.  .................................................................................................................................................. 18. Peter said: "I want to tell you the news. You must be surprised"  .................................................................................................................................................. 19. The woman said: “When I was walking on the pavement, a strange man stopped andasked me the way to the nearest bank."  .................................................................................................................................................. 20. "How many lessons are you going to learn next month?", he asked me.  ..................................................................................................................................................

Page 196 Exercise 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc 1. Jack asked his sister where she (go) the following day. 2. The mother told her son (behave) so impolitely 3. She asked why Mathew (look so embarrassed when he saw Carole. 4. The boy admitted (not do) the homework. 5. Our grandparents used to suggest (wear) sunglasses when we were out on bright sunny days. 6. Robert offered (help) Carlo do the dishes. 7. The captain ordered his men (abandon) the ship immediately. 8. Tom promised (give) Janet the answer by the end of the week. 9. Jane criticized Frank for (disclose) their confidential report to the press. 10. The team leader reminded us (tidy up) the final draft before submission. 11. The kidnappers threatened (kill) our boy if we did not pay the ransom. 12. Bill said that he never (be) to Russia and he thought he (go) there the next year. 13. John apologized to his Mum for (break) his promise. 14. Steve warned Mike (touch) the wires as it might be deadly. 15. The police asked Mr John what he (do) the night before. 16. The doctor strongly advised Jasmine (take) a few days' rest. 17. Mary said if she (be) rich, she (travel) around the world. 18. He said that English (be) very useful for my future job and I (must) master it 19. He said they (play) games in the bedroom then. 20. She said that I had better (go) home early. Exercise 3: Viết lại câu bằng cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp 1. She said to him: "Give me another glass of wine".  She told .................................................................................................................................... 2. She said to me: "Bring me a book". She asked ................................................................................................................................. 3. The mother said to him: "Open the window please!". The mother told ......................................................................................................................... 4. The captain said to them: "Wait here until I come back".  The captain asked .................................................................................................................... 5. "Do come and enjoy tea with my family" she said. She invited us............................................................................................................................ 6. "Why don't we come to visit our teacher today?" he said. He suggested ............................................................................................................................ 7. "My advice to you is to do morning exercises" she said. She advised me......................................................................................................................... 8. "I'm sorryI broke the glass", said Peter.  Peter apologized ...................................................................................................................... 9. "Why don't you put your luggage under the seat?" he asked,  He suggested ........................................................................................................................... 10. "It's true that I broke your old vase", she said in tears. She admitted .............................................................................................................................

Page 197 11. "Don't move or I'll shoot", said the bank robber to the clerk.  The bank robber threatened .................................................................................................... 12. "Don't forget to phone the police", she told him.  She reminded ........................................................................................................................... 13. "Don't swim out too far, boys", said the coach. The coach warned ..................................................................................................................... 14. Linh said, "If my father repairs the bike now, I will ride the bike to school."  Linh said ................................................................................................................................... 15. "I would have passed the exam if I had tried my best” Binh said.  Binh said .................................................................................................................................. Exercise 4: Chọn phương án đúng 1. The interviewer asked me what experience for the job. A. do you get B. did I get C. I got D. you got 2. They asked me whether I was working A. next day afternoon B. the afternoon followed C. the following afternoon D. tomorrow afternoon 3. "Where have you been hiding?", she asked. She asked me where hiding. A. I have been B. haveI been C. had I be D. I had been 4. He asked me home the day before. A. what timeI leave B. what timeI will leaveC. what timeI had left D. what timeI left 5. John asked me in English. A. what does this word mean B. what that word means C. what did this word mean D. what that word meant 6. She said I an angel. A. am B. was C. were D. have been 7. Laura said she had worked on the assignment since A. yesterday B. two days agoC. the day before D. the next day 8. John asked me interested in any kind of sports. A. if I were B. if wereI C. if was I D. if I was 9. John asked me that film the night before. A. that I saw B. had I seen C. if I had D. if had I seen 10. She asked me the seat or not. A. if / had occupied B. whether / was occupied C. if / has been occupied D. whether / occupied 11. The policeman asked us A. had any of us seen the accident happen B. if had any of us seen the accident happen C. whether any of us had seen the accident happen D. that if any of us had seen the accident happen 12. I asked him but he said nothing. A. what the matter was B. what was the matter C. the matter was what D. what's the matter was 13. James him up when the bus reached the square. A. told me wake B. asked me to wake

Page 198 C. said me to wake D. requested me waking 14. I wonder we'll catch the bus we'll take a taxiể A. if / and whether B. whether / or that C. if / or that D. whether / or whether 15. Excuse me. Could you tell me ? A. what time is it B. what is the timeC. what time it is D. it is what time 16. We wonder from his office after that scandal. A. why did he not resign B. why he did not resign C. why he not resign D. why didn't he resign 17. Jeff wanted to know . A. that why were his friends laughing B. why were his friends laughing C. why his friends were laughing D. the reason why his friends laughing 18. Mr Hawk told me that he would give me his answer the day. A. previous B. following C. before D. last 19. She him whether he liked the steak she cooked. A. asks B. wondered C. wanted to know D. asked 20. His neighbours sometimes wondered he did for a living. A. why B. when C. where D. what Exercise 1 ANSWERS KEY STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 Nam said (that) he was told to be at school before 7 o'clock. Câu trần thuật trong câu trực tiếp sẽ đổi hiện tại đơn thành quá khứ đơn trong câu gián tiếp và đổi "I  he". 2 Thu said (that) all the students would have a meeting the next/following week. Câu trần thuật trong câu trực tiếp sẽ đổi tương lai đơn "will" thành "would" trong câu gián tiếp và “next week  the next/following week". 3 Phong said (that) his parents were very proud of his good marks. Câu trần thuật trong câu trực tiếp sẽ đổi hiện tại đơn thành quá khứ đơn trong câu gián tiếp và đổi "my his". 4 The teacher said (that) all the home¬work had to be done carefully. Câu trần thuật trong câu trực tiếp sẽ đổi "must"  “had to" trong câu gián tiếp khi nó diễn tả sự bắt buộc. 5 Her father told her (that) she could go to the movie with her friend. Câu trần thuật trong câu trực tiếp sẽ cần đổi "you  she", "Your  her", "Can  could". 6 Phong asked Peter if he enjoyed reading. Câu hỏi “yes/ no" nên ta dùng "if" hoặc "whether". Cần đổi "you  he", hiện tại đơn  quá khứ đơn (enjoy  enjoyed). 7 She asked Nam if his sister and brother went to the same school Câu hỏi "yes/ no” nên ta dùng "if" hoặc “whether". Cần đổi "your  his", hiện tại đơn  quá khứ đơn 8 She asked her mom if there were some oranges in the fridge. Câu hỏi "yes/ no" nên ta dùng "if" hoặc "whether". Cần đổi hiện tại đơn  quá khứ đơn. Any  some.

9 She asked Ba if he had been reading that book at 8 o'clock the previous Sunday. Câu hỏi "yes/ no" nên ta dùng "if" hoặc "whether". Cần đổi "you  he", quá khứ tiếp diễn  quá khứ hoàn thành tiếp diễn, "this  that, last Sunday  the previous Sunday" 10 He asked his friend if it would rain the following morning. Câu hỏi ẵMyes/ no" nên ta dùng "if" hoặc "whether" Cần đổi "will  would, tomorrow morning  the following morning". 11 The teacher asked me where my father worked. Câu hỏi có từ để hỏi thì ta theo công thức: từ để hỏi + S + V. Cần đổi "your  my", hiện tại đơn  quá khứ đơn 12 She asked Lan how many people there were in her family. Câu hỏi có từ để hỏi thì ta theo công thức: từ để hỏi + S + V. Cần đổi "your  her, are  were". 13 Tam's friend asked him how long he would stay in England. Câu hỏi có từ để hỏi thì ta theo công thức: từ để hỏi + S + V. Cần đổi "you  he, Will  would". 14 The teacher asked Lien wriut her hobby was. Câu hỏi có từ' để lìỏi thì ta theo công thức: từ để hỏi + S + V. Cần đổi "your  her", hiện tại đơn  quá khứ đơn 15 His friend asked him how he went to the airport. Câu hỏi có từ để hỏi thì ta theo công thức: từ để hỏi + S + V. Cần đổi hiện tại đơn  quá khứ đơn, "you  he" 16 She said she wished she hadn't gone to the party the night before. Câu trực tiếp là câu ước nên khi chuyển sang câu gián tiếp không thay đổi thì động từ. Cần đổi "I  she, last night > the night before". 17 My teacher said (that) the Earth moves around the Sun. Khi câu trực tiếp diễn tả một chân lí hoặc một sự thật hiển nhiên thì sẽ không thay đổi thì khi chuyển sang gián tiếp. 18 Peter said (that) he wanted to tell me the news and 1 must be surprised. Câu trần thuật trong câu trực tiếp sẽ đổi hiện tại đơn thành quá khứ đơn (want  wanted) và đổi "I he, you  I" trong câu gián tiếp. 19 The woman said when she was walking on the pavement, a strange man stopped and asked her the way to the nearest bank. Khi động từ trong câu trực tiếp có sự kết hợp của thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn thì sẽ không thay đổi thì khi chuyển sang gián tiếp. Cần đổi "I  she, me  her".

20 He asked me how many lessons I was going to learn the following month. Câu hỏi có từ để hỏi thì ta theo công thức: từ để hỏi + S+ V Cần đổi hiện tại tiếp diễn  quá khứ tiếp diễn, "next month  the following month, you  I". Exercise 2 STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 Would go Căn cứ vào "the following day" được chuyển từ "tomorrow".  go would go Tạm dịch: Jack hỏi chị gái ngày mai chị ấy sẽ đi đâu. 2 Not to behave Cấu trúc: tell sb to do st: bảo ai làm gì Tạm dịch: Bà mẹ bảo cậu con trai không được cư xử mất lịch sự như thế. 3 Looked Tạm dịch: Cô ấy hỏi tại sao Mathew trông bối rối khi anh ấy gặp Carole 4 Not doing Cấu trúc: admit + V-ing: thừa nhận làm gì Tạm dịch: Thằng bé thừa nhận không làm bài tập về nhà. 5 Wearing Cấu trúc: Suggest + Ving: gợi ý/đề xuất làm gì Tạm dịch: ông chúng tôi từng đề xuất đeo kính râm khi chúng tôi ra ngoài vào những ngày đầy nắng. 6 To help Cấu trúc: Offer + to V: đề nghị làm gì Tạm dịch: Robert đề nghị giúp Carlo làm các món ăn. 7 To give Cấu trúc: Order sb + to V: ra lệnh cho ai làm gì Tạm dịch: Thuyền trưởng ra lệnh cho đội của mình phải rời khỏi tàu ngay lập tức. 8 Having disclosed Cấu trúc: Promise + to V: hứa làm gì Tạm dịch: Tom hứa sẽ cho Janet câu trả lời vào cuối tuần. 9 Having disclosed Cấu trúc: Criticize sb for doing St: chỉ trích ai vì làm gì Tạm dịch: Jane chỉ trích Frank vì tiết lộ thông tin mật của họ cho báo chí. 10 To tidy up Cấu trúc: Remind sb + to V: nhắc nhở ai làm gì Tạm dịch: Trưởng nhóm nhắc nhở chúng tôi rà soát bản dự thảo cuối cùng trước khi trình. 11 To kill Cấu trúc: Threaten + to V: đe doạ làm gì Tạm dịch: Những kẻ bắt cóc đe doạ giết chết con trai của chúng tôi nếu chúng tôi không trả tiền chuộc.

12 Had never been/ would go Căn cứ vào "never" "be" phải chia về thì hiện tại hoàn thành. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, thì hiện tại hoàn thành  quá khứ hoàn thành; Căn cứ vào "the next year" thì "go would go". Tạm dịch: Bill nói rằng anh chưa bao giờ đến Nga và anh nghĩ anh sẽ đến đó năm sau. 13 breaking Cấu trúc: Apologise to smb for V-ing: xin lỗi ai vì đã làm gì Tạm dịch: John xin lỗi mẹ vì không giữ lời hứa. 14 Not to touch Cấu trúc: Warn sb not + to V = warn sb against + V-ing: cảnh báo ai không làm gì Tạm dịch: Steve cảnh báo Mike không chạm vào dây vì nó có thể gây chết người. 15 Had done Căn cứ vào "the night before"  chia quá khứ hoàn thành Tạm dịch: cảnh sát hỏi ông John đã làm gì tối qua. 16 To take Cấu trúc: Advise sb to V: khuyên ai đó làm gì Tạm dịch: Bác sĩ khuyên Jasmine nên nghỉ ngơi vài ngày. 17 Were/ would travel Tạm dịch: Mary nói rằng nếu cô ấy giàu có, cô ấy sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới. Căn cứ vào nghĩa thì câu này là câu tường thuật điều kiện loại 2. 18 Was/ must Tạm dịch: Anh ấy nói rằng tiếng Anh rất hữu ích cho công việc của tôi sau này và nói rằng tôi nên thông thạo nó. Khi chuyển sang câu gián tiếp phải lùi một thì nên “be" "was". "Must" mang ý nghĩa khuyên bảo nên giữ nguyên. 19 Were playing Căn cứ vào "then" nên câu này phải chuyển từ hiện tại tiếp diễn thành quá khứ tiếp diễn. Tạm dịch: Anh ấy nói rằng họ đang chơi điện tử ở trong phòng ngủ. 20 Go Trong câu thường thuật có "had better" thì không có thay đổi về thì. Tạm dịch: Cô ấy nói rằng tốt hơn hết tôi nên về nhà sớm. Exercise 3 STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 She told him to give her another glass of wine. Câu hỏi mệnh lệnh: Tell sb to do st: bảo ai làm gì Cần đổi "me  her" 2 She asked me to bring her a book. Câu mệnh lệnh: Ask sb to do st: bảo ai làm gì Cần đổi "me  her" 3 My mother told him to open the window. Câu hỏi mệnh lệnh: Tell sb to do st: bảo ai làm gì 4 The captain asked them to wait there until he came back. Câu mệnh lệnh: Ask sb to do st: bảo ai làm gì Cần đổi "I  he, here  there" Hiện tại đơn

Basic Grammar in use ( Grammar ) Page 202  quá khứ đơn 5 She invited me to come and enjoy tea with her family. Invite sb to V: mời ai làm gì Cần đổi "my  her 6 He suggested coming to visit their teacher that day. Suggest + V-ing: đề nghị làm gì Cần đổi "today  that day, our  their" 7 She advised me to do morning exercises. Advise sb to V: khuyên ai làm gì 8 Peter apologized to me for breaking/ having broken the glass. Apologize to sb for V-ing: xin lỗi ai vì đã làm gì 9 He suggested that I put my luggage under the seat Suggest sb that S + V(không chia) Cần đổi "your my” 10 She admitted breaking/having broken my old vase. Admit + V-ing Cần đổi "your  my" 11 The bank robber threatened to shoot the clerk if he/she moved. Threaten + to V: đe doạ làm gì 12 She reminded him to phone the police. Remind sb to V: nhắc nhở ai làm gì 13 The coach warned the boys against swimming/not to swim out too far. Warn + sb + against + V-ing/warn sb + not to V: cảnh báo ai không được làm gì. 14 Linh said if her father repaired the bike then, she would ride the bike to school. Câu điều kiện loại 1 sẽ được lùi về câu điều kiện loại 2 trong câu trực tiếp, gián tiếp. Cần đổi "my  her, now  then, will would, I  she" 15 Binh said he would have passed the exam if he had tried his best. Câu điều kiện loại 3 khi đổi sang câu tường thuật thì chỉ cần ngôi và trạng từ. Cần đổi "I  he, My  his" Exercise 4 STT Đáp án Giải thích chi tiết đáp án 1 C Cấu trúc câu gián tiếp dạng Wh-question: S + asked + (O) + Clause (Wh-word + S + V (lùi thì)) (Lưu ý: Không đảo ngữ trong vế này) Tạm dịch: Người phỏng vấn hỏi tôi về những kinh nghiệm tôi đã có cho công việc. 2 C Biến đổi trạng ngữ chỉ thời gian trong câu tường thuật: next afternoon  the following afternoon. Các phương án còn lại sai cách chuyển. Tạm dịch: Họ đã hỏi tôi liệu tôi có làm việc vào chiều hôm sau không. 3 D Câu tường thuật trong quá khứ thì phải lùi thì thành quá khứ hoàn thành. Câu tường thuật là câu hỏi thì ta theo cấu trúc: từ để hỏi + S + V Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi tôi đã trốn ở đâu. 4 C Khi chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp, "yesterday the day before". Do đó, căn cứ vào "the day before"  động từ ở câu gián tiếp phải chia ở thì quá

Basic Grammar in use ( Grammar ) Page 203 khứ hoàn thành Câu tường thuật là câu hỏi thì ta theo cấu trúc: từ để hỏi + S + V. Tạm dịch: Anh ta hỏi tôi tôi dời nhà hôm trước lúc mấy giờ. 5 D Do là câu gián tiếp nên phải đổi thì  loại A, B. Không được đảo trự động từ lên trước chủ từ  loạiC Tạm dịch: John hỏi tôi từ đó có nghĩa là gì trong tiếng Anh. 6 B Sử dụng quá khứ đơn trong câu gián tiếp mà chủ từ là "I" nên dùng "was". Tạm dịch: Cô ấy nói tôi là một thiên thần. 7 C Do đấy là câu tường thuật nên trạng từ "yesterday  the day before" hoặc là "tomorrow  the next day". Tuy nhiên, căn cứ vào “had worked”  Đáp án làC. Tạm dịch: Laura nói rằng cô ấy đã làm bài tập được giao từ hôm qua. 8 D Căn cứ vào động từ "ask"  Câu trực tiếp ở dạng câu hỏi. Căn cứ vào bốn phương án  Câu trực tiếp ở dạng câu hỏi "yes/no" nên khi chuyển sang gián tiếp ta theo công thức: if/whether + S + V  Đáp án là D (vì "I" đi với "was") Tạm dịch: John hỏi tôi có thích loại thể thao nào không. 9 C Câu gián tiếp không đảo "had" lên trước chủ từ Có "ask" nên dùng "if" ("if" thay thế cho từ để hỏi) Tạm dịch: John hỏi tôi có xem bộ phim tối qua không. 10 B Do không có dấu hiệu nên sự việc ở câu trực tiếp ở hiện tại đơn  gián tiếp đổi sang quá khứ đơn. "Seat" là danh từ chỉ vật nên ở dạng bị động. Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi chỗ ngồi đã được giữ hay chưa? 11 C A và B sai do đảo "had" lên trước chủ từ. D sai vì "ask" không cần dùng "that" nữa. Tạm dịch: Cảnh sát hỏi có ai trong số chúng tôi đã chứng kiến vụ tai nạn không 12 A B sai do đảo "was" lên trước, C sai do "What" nằm sai vị trí. D sai do có hai động từ. Tạm dịch: Tôi hỏi anh ấy có chuyện gì nhưng anh ấy nói không có gì. 13 B Câu mệnh lệnh thì ta dùng: ask + sb + to V: yêu cầu/bảo ai đó làm gì A sai về cấu trúc (tell sb + to V) Tạm dịch: James bảo tôi đánh thức anh ấy dậy khi xe buýt đến quảng trường. 14 D wonder... or ... (tự hỏi, liệu... hay ...) Tạm dịch: Tôi tự hỏi liệu chúng tôi sẽ bắt xe buýt hay là taxi. 15 C Không đảo "is" lên trước chủ từ. Tạm dịch: Xin lỗi! Bạn có thể cho tôi biết mấy giờ rồi không? 16 B Câu gián tiếp nên không đảo "did" lên trước chủ ngữ  Loại A, D LoạiC do thêm "not" mà không mượn trợ động từ. Tạm dịch: Chúng tôi tự hỏi sao anh ấy không từ chức sau vụ scandal ấy. 17 C Câu gián tiếp nên không đảo "were" lên trước chủ từ -> Loại A, B D loại vì không đúng cấu trúc thì.

Basic Grammar in use ( Grammar ) Page 204 Tạm dịch: Jeff muốn biết tại sao bạn bè anh ấy lại đang cười. 18 B Câu gián tiếp nên có thể dùng A hoặc B. "Would" được chuyển từ "will” nên câu trực tiếp ở tương lai  Chọn B. Tạm dịch: ông Hawk bảo tôi rằng ông ấy sẽ cho tôi câu trả lời vào ngày mai. 19 D Căn cử vào "whether"  câu hỏi không có từ để hỏi A loại vì sai thì B loại vì sai nghĩa ("wonder" có nghĩa là "tự hỏi" thì không có "him") C loại vì sai nghĩa (want to know - muốn biết thì không có "him") Tạm dịch: Cô ấy hỏi anh ấy có thích món bít tết cô ấy làm không. 20 D Theo nghĩa của câu: Hàng xóm của anh ấy tự hỏi rằng liệu anh ấy làm gì để sống.

A. CÁCH SỬ DỤNG ĐẠI TỪ QUANHỆ 1. 4 trường hợp sử dụng MĐQH có dấu phẩy Danh từ riêng ( Viết hoa ) : Mary, Peter this, that, these, those + N(s) : This book... Tính từ sỡ hữu + N : my, his, her, our, their, its, your + N Sỡ hữu cách ( N’s N ) : Hoa’s book 2. Cách sử dụng đại từ quan hệ trong mệnh đề không dấu “,” N chỉ người + who / that + V N chỉ người + whom / who / that + S + V N chì người và vật + that + S + V N chỉ vật + which / that + V / S V N chỉ người / vật + whose + N + S V Thời gian + when = in, on , at + which + S V Nơi chốn + where= in,on,at + which + S V Lý do + why = for which + S V  THAT: thay thế cho WHO/ WHOM/ WHICH trong MÐQH không dấu phẩy 3. Các trường hợp dùng “ That”  hình thức so sánh nhất ( the most , the adj-est )  đi sau các từ: only, the first, the last  danh từ chỉ người và vật  sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, something, somebody, all, some, any, little, none. B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ “ WHO / WHOM / WHICH/ WHOSE. ..) - N chỉ người thường tận cùng bằng gốc “ or, er, ist, ian - N chỉ vật thường tận cùng bằng gốc “ ion, ment, .. - Phía sau làN thường dùng “ Whose” -> 1 sốN thường gặp như: car, son, daughter,outlook, book, houses, mother, father, brother, parents - Nơi chốn dùng “ where” , thời gian dùng “ when”, lý do = “why” - So sánh nhất ( the most ..., the + adj-est) dùng “ That” C. NỐI 2 CÂU DÙNG ĐẠI TỪ QUAN HỆ (Đầu câu là Người dùng Who giữa và cuối dùng Whom) Ex: Mary, is a good teacher. I saw her last week B1: Xác định 2 từ giống ở câu 1 và câu 2 Câu 1 : Xác định từ giống Xem có dùng dấu “,” không Câu 2: Thay từ giống bằng “who / whom = người”/ “which = vật” , “ where= nơi chốn” , “ when= t.gian” “whose = sở hữu” Mary is a good teacher. Whom I saw last week B2: Đem “ Who/ which..” ra đầu câu 2 Mary, whom I saw last week, is a good teacher B3. Đem ca câu 2 đặt sau từ giống ở câu 1 và ghi

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 19

Đang tải bình luận...