phần còn lại của mệnh đề thứ nhất. 6 The boat which my uncle bought costs thirty thousand dollars./ My uncle bought the boat which costs thirty thousand dollars. Ta thấy thành phần giống nhau giữa hai mệnh đề này là “the/a boat". A boat là danh từ chỉ vật, the boat làm chức năng chủ ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ which đặt ngay sau the boat, sau đó ta viết mệnh đề thứ hai (bỏ the boat). 7 The man who is talking to the policeman is my uncle. The man là danh từ chỉ người, he làm chức năng chủ ngữ nên ta dùng đại từ quan hệ who. 8 He often tells me about his village, where he was born. His village là danh từ xác định chỉ nơi chốn, that place làm chức năng trạng ngữ nên ta dùng trạng từ quan hệ where. 9 The man coming from Australia is our English teacher. The man là danh từ chỉ người, he làm chức năng chủ ngữ nên ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing. 10 The man whose wallet I The man là danh từ chỉ người và wallet là danh từ thuộc
found gave me a reward. sở hữu của the man nên ta dùng đại từ quan hệ whose 11 This is the book for which I'm looking. The book là danh từ chỉ vật và it làm chức năng tân ngữ, đứng sau giớit ừ for nên ta dùng for which. 12 The lady to whom I spoke an hour ago gave me good advice. The lady là danh từ chỉ người và her làm chức năng tân ngữ, có giới từ to trước her nên ta dùng to whom. 13 Who was the last person to see the young man alive? Trong câu có the last và động từ saw của mệnh đề quan hệ ở thể chủ động nên ta dùng rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to V. 14 Sai Gon Times was the only newspaper to appear that day. Trong câu có the only và động từ appeared của mệnh đề quan hệ ở thể chủ động nên ta dùng rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to V. 15 This is the second person to be killed in that way. Trong câu có the second và động từ was killed của mệnh đề quan hệ ở thể bị động nên ta dùng rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to be + Vp2. Exercise 3 STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 The ideas presented in that book are interesting. Which làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ are presented của mệnh đề quan hệ ở thể bị động nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Vp2. 2 She is a woman I told you about. Whom làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ nên ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ. 3 He was the first man to fly into space. Trong câu có the first nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to V. 4 John was the last man to reach the top of the mountain. Trong câu có the last nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to V. 5 The song we listened to last night was interesting. Which làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ nên ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ. 6 The sport games held in India in 1951 were the first Asian Games. Which làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ were held của mệnh đề quan hệ ở thể bị động nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Vp2. 7 The girl injured in the accident is in the hospital now. Who làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ was injuried của mệnh đề quan hệ ở thể bị động nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Vp2. 8 Stop the man stealing my wallet. Who làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ steal của mệnh đề quan hệ ở thể chủ động nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing. 9 Sometimes life is very unpleasant for people living near the airport. Who làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ live của mệnh đề quan hệ ở thể chủ động nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing. 10 I was woken up by a bell ringing aloud. Which làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ rang của mệnh đề quan hệ ở thể chủ động nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing.
11 He was the last student to leave the lecture hall. Trong câu có the last nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to V. 12 None of the people invited to the party. Who làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ were invited của mệnh đề quan hệ ở thể bị động nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Vp2. 13 There was a tree blown down in the storm last night Which làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ was blown của mệnh đề quan hệ ở thể bị động nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng Vp2. 14 The children attending that school receive a good education. Who làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và động từ attend của mệnh đề quan hệ ở thể chủ động nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng V-ing. 15 It was the first country to give women the vote. Trong câu có the first nên ta sẽ rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng to V. 16 I'll give you the address you should write to. Which làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ nên ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ. Exercise 4 STT Đáp án Giải thích chi tiết 1 B Là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ. Tạm dịch: Tại sao Danny, người hoàn toàn không thích hợp, quyết định tham gia marathon? Đáp án B (whose who) 2 C Ta dùng mệnh đề quan hệ which để thay thế cho cả vế câu phía trước. Mệnh đề quan hệ that không đi đằng sau dấu phẩy. Đáp án C (that which) Tạm dịch: Miranda vẫn bị khủng hoảng từ vụ tai nạn bi thảm, vụ tai nạn đã lấy đi người bạn thân nhất của cô. 3 B Mệnh đề quan hệ that dùng để bổ sung thêm thông tin cho danh từ the office furniture nên động từ have just arrived phải chia theo chủ ngữ là furniture (số ít). Tạm dịch: Đồ dùng văn phòng, được đặt mua tháng trước, vừa được chuyển đến nơi, nhưng chúng tôi không chắc giám đốc sẽ thích. 4 A Tạm dịch: ông Smith, người đã bị mất cắp xe hôm qua, là một giáo sư. Căn cứ vào Mr. Smith là danh từ chỉ tên riêng nên mệnh đề quan hệ phía sau phải là mệnh đề quan hệ không xác định và sẽ được ngăn cách với mệnh đề chính bằng các dấu phẩy (,) Đáp án A (Mr. Smith Mr. Smith.) 5 A Câu này ta thấy có hai động từ cùng đóng vai trò làm động từ chính nên phương án A sai. Ta có thể sửa lại bằng cách thêm đại từ quan hệ who vào trước was hoặc là bỏ was đi để a businessman thành một cụm danh từ. Tạm dịch: Chú của tôi, một doanh nhân, được xếp hạng là người giàu có nhất cả nước.
6 C The + first/ second/third/... + N + to V: người hoặc vật đầu tiên/ thứ hai/ thứ ba/... làm gì... Tạm dịch: Bà là người phụ nữ đầu tiên được bầu làm tổng thống của đất nước. Đáp án C (to elect to be elected) (mệnh đề quan hệ mang ý nghĩa bị động) 7 C Tạm dịch: Chúng ta nên tham gia vào các phong trào được tổ chức để bảo vệ môi trường tự nhiên. Ta dùng quá khử phân từ tạo mệnh đề quan hệ rút gọn với dạng bị động (dạng chủ động ta dùng hiện tại phân từ). Đáp án làC (organizing organized) 8 B Whom đang dùng để thay thế cho giải thưởng jackpot (chỉ vật) nên chắc chắn B sai (whom which). Tạm dịch: Jack đã giành được một giải thưởng jackpot, 10% trong đó đã được tặng cho các khu vực bị ngập lụt. 9 C Mệnh đề quan hệ that không đứng đằng sau dấu phẩy, vì thế dùng that là sai. Ta dùng mệnh đề quan hệ which để thay thế cho cả một vế câu ở phía trước. Đáp án C (that which) Tạm dịch: Tất cả các con của cô đã tốt nghiệp đại học, đó là lí do để cô tự hào. 10 C Ở đây ta dùng mệnh đề quan hệ whose thể hiện sự sở hữu, whose + danh từ Đáp án C (his dog whose dog) Tạm dịch: Bà Brown là chủ nhân đầu tiên có con chó giành được ba giải trong cùng chương trình. 11 B Khi câu có chủ ngữ chính (Many of the pictures) và động từ chính (are) nên động từ phía sau chủ ngữ là mệnh đề quan hệ rút gọn. Tạm dịch: Rất nhiều bức tranh được gửi từ vũ trụ hiện tại đang được trưng bày ở thư viện công cộng. Câu đầy đủ: Many of the pictures which are sent from outer space are presently on display in the public library. Rút gọn lại: Many of the pictures sent from outer space are presently on display in the public library. 12 A Ta dùng mệnh đề quan hệ “which" để thay thế cho một vật. Mệnh đề quan hệ “that” cũng có thể dùng thay thế cho vật, tuy nhiên sau dấu phẩy ta không dùng “that.” Đáp án A (where which) Tạm dịch: Lớp này, là điều kiện tiên quyết cho lớp vi sinh học, rất khó đến mức tôi muốn bỏ nó. 13 C Khi rút gọn mệnh đề ở dạng bị động, ta sử dụng quá khứ phân từ. Đáp án c (taking taken) Tạm dịch: Chương trình phổ thông Anh quốc (GCSE) là tên của một hệ thống bằng cấp tiếng Anh, thường được lấy bởi học sinh trung học ở tuổi 15 - 16 ở Anh. 14 C Đây là mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, lược bỏ đại từ quan hệ và động từ đưa về dạng Vp2.
Câu đầy đủ là: Drying food by means of solar energy is an ancient process which is applied wherever climatic conditions make it possible. Đáp án C (applying applied) Tạm dịch: Sấy khô thực phẩm là một quá trình lâu đời được áp dụng ở bất cứ nơi nào có điều kiện thời tiết phù hợp. 15 C Câu đề bài: Cá hồi đẻ trứng và chết ở nước ngọt mặc dù chúng sống ở nước mặn nơi mà