Nghiền từ vựng phần 2

chương 11 - 6).

chương 11 - 6).

chương 11 - 6). Các từ có chung gốc "-tribute" Tiền tố dis- (cách xa, rời xa) ↓ con- (cùng với) at- (hướng về) Gốc từ -tribute (ban tặng, đem đến) -tribute (ban tặng, đem đến) -tribute (ban tặng, đem đến) -tribute (ban tặng, đem đến) Hậu tố ↓ -ion (tạo thành danh từ -or (chỉ người) distribution (sự cung cấp, ban tặng, dành riêng cho...) contributor (người cùng cung cấp, đem đến, ban tặng cái gì) attribute (đem đến cho... nguyên nhân gì) tribute phân phối, phân phát người đóng góp, người cống hiến đổ cho cống vật

Trong từ đơn có 3 bộ phận nhỏ. "Tiền tố" thường nằm ở phần đầu của từ, thường chỉ hướng, vị trí/quan hệ thời gian, nhấn mạnh hoặc phủ định; "gốc từ” thường đứng ở chính giữa, thể hiện ý nghĩa cốt lõi của từ và "hậu tố" thường nằm ở cuối, bổ sung ý nghĩa, chức năng của từ loại. distribution Tiền tố dis cách xa ban tặng, đem đến Gốc từ tribute Hậu tố ion tạo thành danh từ Trong trường hợp của từ "distribution", "dis" là tiền tố chỉ phương hướng, mang ý nghĩa “tránh xa, cách xa". "tribute" là gốc từ mang nghĩa “đem đến, ban tặng", hoặc “phân chia”. “ion" là hậu tố có chức năng tạo thành danh từ. Hầu hết các từ tiếng Anh (đặc biệt là các từ tiếng Anh có nguồn gốc từ tiếng Latinh) đều có cấu tạo như thế này. Tiếp theo, chúng ta hãy phân tích kĩ hơn lợi ích của việc nắm được kiến thức về tiền tố, gốc từ và hậu tố. 9

10 BA LỢI ÍCH CỦA VIỆC HỌC NGUỒN GỐC TỪ Lợi ích 1 Tăng lượng từ vựng có cùng nguồn gốc theo phương thức dây leo Điều đầu tiên chúng ta nghĩ đến khi học từ vựng theo cách thông thường đó là "học vẹt" các từ trong sách từ vựng hay thẻ học từ vựng. Tuy nhiên, điều đó giống như việc mò mẫm để nhớ số điện thoại, các từ ngữ cứ lộn xộn ở trong đầu. Đương nhiên, bạn sẽ mãi không nhớ nổi và thật khó để lôi nó từ trong đầu ra mỗi khi cần đến. Trái lại, phương pháp học từ vựng được giới thiệu trong cuốn sách này là một phương pháp sử dụng nguồn gốc của từ như một đầu mối để học từ vựng có liên quan. Đây là cách tổng hợp và ghi nhớ các từ có chung nguồn gốc giống như gốc từ "tribute” mà tôi đã nêu ở trên. Theo đó, bạn có thể nhớ các từ vựng có liên quan theo phương thức dây leo. Nếu gọi việc học một từ là “phép tính cộng", thì học theo phương pháp nguồn gốc của từ là “phép tính nhân”. Tốc độ học cũng vì thế mà khác nhau.

Từ vựng được ghi nhớ tốt nhất bằng cách liên kết! Tiền tố Gốc từ detain maintain supervise vision sustain tain visible contain envision vis retain con revisit content transit visit re conceive ceive itinerary reiterate it receive concept exit perceive initial evacuate perception in ex import vac vacation export vacuum vacant port Lợi ích 2 Љ Biết nguồn gốc từ, sẽ đoán được "nghĩa chính xác" của từ Những từ đơn trong từ điển dịch nghĩa tiếng Anh không phải lúc nào cũng đưa ra đẩy đủ và nắm bắt chính xác nghĩa của từ. Ví dụ, sự khác biệt của “survey" và "inspect" khi đều được dịch ra là “kiểm tra, xem xét" đã được tôi làm rõ trong cuốn sách trước. Nói cách khác, "survey" bao gồm “sur" (từ phía trên xuống) và "vey" (nhìn) mang nghĩa “nhìn tổng thể, 11

12 bao quát" hay “nhìn chung, nhìn tổng quan” còn "inspect" là nhìn (spect) vào bên trong (in) mang nghĩa “điều tra tận ngóc ngách, kiểm tra". Trong phần tiếp theo của cuốn sách, tôi sẽ nói về từ “research" được dịch nghĩa là “kiểm tra”, “điều tra, khảo sát”. Với “re” (lại, lại một lần nữa) + "search" (tìm kiếm xung quanh) thì ý nghĩa từ “reseach" là từ việc tìm kiếm đi tìm kiếm lại nhiều lần, mới “kiểm tra, điều tra” những điều mà mình không biết. Thêm vào đó, nếu biết được nguồn gốc của từ "search" giống với từ “circle", ta dễ dàng cảm nhận được ý nghĩa “đi vòng quanh, quanh co" của nó. (Tham khảo

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 3

Đang tải bình luận...
chương 11 - 6). - Nghiền từ vựng phần 2 | DocTruyen.vip | DocTruyen.vip