phần còn lại của hành tinh đóng vai trò các bắp thịt. Nước Nhật sẽ xây dựng nhà máy của mình ở khắp nơi và sản xuất theo lệnh của Tokyo. Câu trả lời của ông thật đáng ngạc nhiên : “Tôi hiểu rất rõ câu hỏi của ông, song tôi không hề nghĩ đến điều này…”.
[1] Cuộc thảm sát ở Nam Kinh dã khiến hàng ngàn dân thường bị chết trong vòng vài ngày. Lính Nhật đã hành động man rợ chưa từng thấy. Ví dụ, theo lời nhiều nhân chứng, trẻ em Trung Hoa đã bị ném tung lên trời rồi lính nhật dùng lưới lê đâm xốc lên. [2] Điều tra do Bộ Y tế Nhật công bố ngày 16 tháng 5 năm 1990. [3] Phỏng vấn của báo Asahi Shimbun ngày 14 tháng 5 năm 1990. [4] New York Time, ngày 4-11-1990. [5] Adenauer: Thủ tướng Tây Đức từ năm 1949. Được tái cử các nhiệm kỳ 1953, 1957, 1961. Chủ tịch Đảng Dân chủ - Thiên chúa giáo, người kịch liệt chống chủ nghĩa Mác, theo chủ nghĩa dân tộc và có xu hướng tự do trong kinh tế. [6] Số liệu và dự báo của Hiệp hội người máy công nghiệp Nhật Bản. [7] Thống kê của hãng đồng hồ Citizen, hãng sản xuất đứng thứ hai trên thế giới. [8] “A Worm’s Eye View of its Evolution” – Japanese Electronics, Simul International, Tokyo, 1983, tr.76. [9] Clyde V.Prestowit Jr., Trading Places. How we Allowed Japan to take the Lead, Basic Books Inc., New York, 1988. [10] The Economist, 21/4/1990, trang 19. [11] École nationale d’administration: Trường quốc gia hành tránh Pháp. [12] Điều tra do nhà tâm lý học Airơlen Richard Lynn công bố trong tạp chí khoa học Anh Nature vào tháng 6/1982. [13] Thống kê của Trung tâm kiểm soát bệnh tật Atlanta – bang Géorgie, Mỹ. [14] Tokyo Shimbun, 4/8/1990. [15] Institut de recherche sur la population de la Nippon University de Tokyo, 12 september, 1990. [16] Statistique de la Socilété pour le développement de I’ Économie Suisse (SDES, publiées le 23 janvier 1990).
[17] Cơ quan kế hoạch hóa kinh tế Nhật bản (Sách trắng, 11/1989). [18] Estude du Centre japonaise de la productivité, publiée en Mai 1990 [19] Báo cáo công bố ngày 13/4/1990 [20] Cơ quan kế hoạch hóa kinh tế Nhật Bản (Sách trắng, 11/1989) [21] Nghiên cứu của ngân hàng tín dụng dài hạn, 1/6/1990. [22] Enquête de I’ Institut privé de I’ administration japonaise du Travail, 20 novembre, 1990 [23] Thống kê của cục kế hoạch hóa kinh tế Nhật Bản [24] Nihon Keizai Shimbun, 6/8/1990 [25] Điều tra của văn phòng thủ tướng Nhật về đời sống quốc gia, tháng 10/1989 [26] Trung tâm nghiên cứu về các ưu tiên và chính sách ngân sách (Washington). Số liệu công bố ngày 24/7/1990. [27] Số liệu của bộ xã hội Anh, công bố ngày 24/7/1990 [28] Số liệu của cục du lịch Nhật Bản [29] Sách trắng của bộ ngoại giao Nhật (5/10/1990) và báo cáo của OCDE. [30] Báo cáo của OCDE [31] Dự đoán của Viện Kinh tế Năng lượng (IEE), cơ quan do 160 hãng lớn của Nhật trong lĩnh vực năng lượng thành lập (4/10/1990). [32] Thống kê của Bộ Tài chính Nhật [33] Thống kê của Bộ Tài chính Nhật [34] Thống kê của Bộ Công nghiệp và ngoại thương Nhật (MITI) [35] Thăm dò ý kiến 1.500 người, thực hiện trước chuyến thăm Mỹ của Mikhail Gorbatchev vào tháng 5/1990, Mainichi Shimbun, 8/1990.
[36] AFP, 13/3/1990 [37] TTX Kyodo, 18/7/1990. [38] Phỏng vấn của Newsweek, 2/4/1990. [39] Tuyên bố tại diễn đàn kinh tế Davos (Thụy Sĩ), AFP, 2/2/1990 [40] Thống kê của JETRO (Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản) [41] Nghiên cứu của Jean – Michel Dinand, trưởng văn phòng Nhật Bản của Tổng cục nghiên cứu thuộc ngân hàng Pháp quốc, tháng 11/1989. [42] Thống kê của Bộ tài chính Nhật, Nihon Keizai Shimbun, 12/5/1990. [43] Hirohiko Okumura, Lịch trình thay đổi cơ cấu kinh tế và tài chính ở Nhật trong những năm 1990. Viện nghiên cứu Nomura, 4/1990. [44] Gorota Kume (Eximbank) và Keisuke Totsuka (Sumitomo Life Research Institude Inc.), Japanese Manufacturing Investment in the European Community, 4/1990 [45] Trích dẫn của Nihon Keizai Shimbun, 11/11/1990. [46] Thống kê của bộ tài chính Nhật, Trends in Japan’s Direct Investment Abroad in FY 1989, tháng 7/1990 [47] Số liệu thống kê của bộ tài chánh Nhật [48] Số liệu thống kê của bộ thương mại Mỹ, năm 1988 [49] Báo cáo của Gorota Kume, chuyên gia của trung tâm nghiên cứu đầu tư nước ngoài của Ngân hàng xuất nhập khẩu Nhật Bản (Eximbank), tháng 4/1990 [50] Sondage publié par le Nihon Keizai Shimbun, 18 Décembre 1989, portant sur 300 société japonaise exportatrices et cotées à la Bourse de Tokyo. [51] Thống kể của Bộ Tài chính Nhật 1/6/1990, và của ngân hàng xuất nhập khẩu Nhật, 15/8/1990. [52] Tribune de I’é conomie (Diễn đàn kinh tế), ngày 16/1/1991. [53] Thống kê của Ngân hàng phát triển châu Á (BAD) tháng 4/1990.
[54] Gorota Kume, Recent Trend of Japanese Direct Investment with special reference to that in the Asian Region, Eximbank, tháng 7/1989 [55] Tạp chí International Herald Tribune, 15/10/1990. [56] Báo cáo công bố ngày 19/10/1990. [57] Gorota Kume, Japanese Manufacturing Investment in the European Community, Eximbank, tháng 4/1990 [58] Số liệu của trung tâm ngoại thương Nhật Bản (JETRO). [59] Charles Smith và Louise de Rosario, “Empire of the Sun”, tạp chí kinh tế Viễn Đông 3/5/1990. [60] “Japanese carporate activity in international mergers and acquisitions is entering a thied phase”, Nihon Keizai Shimbun, 25 tháng 3 năm 1989. [61] Thông kế của M&A Nhật Bản, phát hành tại Luân Đôn, tháng 3/1990. [62] Thống kể của bộ xây dựng Nhật Bản, 13/6/1990. [63] International Herald Tribune, 6/2/1990, trang 1 [64] USA Today, 2/11/1989, tr. 20 [65] Số liệu của hãng Kenneth Leventhal and Co, tháng 3/1990. [66] Washington Post, 14/2/1990. [67] Số liệu của ủy ban đầu tư nước ngoài Tân Tây Lan, 30/8/1990. [68] Báo Le Monde, 13/10/1989. [69] Le Monde, 14/8/1990. [70] La Tribune de I’expansion, 10/1/1990. [71] Pat Choate, Agents of Influence: How Japan’s Lobbyists in the United States Manipulate America’s Political and Economic System, Knopf, tháng 10/1990.
[72] Washington Post, tháng 9/1990. [73] Phỏng vấn của AFP [74] Valeur actuelles, ngày 16/7/1990. [75] Le Monde, ngày 6/1/1990. [76] Họp báo ngày 20/7/1990 tại Tokyo. [77] Le Figaro, ngày 2/5/1990. [78] Abel Farnoux, L’Électronique dans de monde, Positions 1989, Prospective 1995, nghiên cứu của EIC. [79] Agence France-Press, ngày 6/8/1990. [80] Agence France-Press, ngày 25/10/1990. [81] New York Times, ngày 17/5/1989. [82] New York Times, ngày 11/6/1990. [83] Tuyên bố trên đài truyền hình TIF (Pháp) ngày 24/11/1989. [84] Phát biểu ngày 17/2/1990 tại Hội nghị của giới công nhân ngành xe hơi châu Âu. [85] Trả lời phỏng vấn báo La Tribune de I’expansion (Diễn đàn khuếch trương kinh tế). [86] Le Club de la presse (Câu lạc bộ báo chí), Europe 1. [87] Trả lời phỏng vấn tờ Journal du dimanche [88] Mein Kampf (Đời chiến đấu của tôi): tập sách của nhà độc tài Adolf Hitler xuất bản năm 1925 nói về những nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa dân xã, chủ nghĩa phát xít. [89] Le Meilleur des mondes, tiểu thuyết viễn tưởng của nhà văn A. Huxley (1932). [90] Vụ việc này đã được đưa ra công khai vào tháng 11/1990. Nó liên quan đến những bí mật của chương trình “Chiến tranh giữa các vì sao” của Mỹ. Người kỹ sư Mỹ đã đưa cho người Nhật những thông số quan trọng về kỹ thuật phóng tên lửa.
[91] L’Enigme de la puissance Japonaise, Nxb Robert Laffont, 1990 [92] Phát biểu ngày 28/3/1990. [93] GATT: chữ viết tắt của General Agreement on Tariffs and Trade (Hiệp định tổng quát về thuế quan và mậu dịch). Hiệp định được ký năm 1947 ở Genève, là cơ sở cho các hiệp định thương mại quốc tế. [94] OCDE: chữ viết tắt của Organisation de Coopération et de Développement Economique (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) Mời các bạn ghé thăm: Đào Tiểu Vũ's eBook để tải thêm nhiều ebook hơn nữa.