Sachvui.Com-bang-bernard-minier

Chú thích

Chú thích

Chú thích

người da đỏ bao vây

: Lấy ý từ phim

Chuyến xe bão táp

(Stagecoach) kể về một cuộc hành trình của tám người trên chiếc xe khách ngựa kéo từ khu vực Arizona tới Lordsburg, New Mexico. Chuyến đi vô cùng sóng gió vì người da đỏ liên tục tấn công họ trên đường đi. Thời gian này đang diễn ra cuộc chiến giữa người da đỏ bản địa và người da trắng tìm đến lục địa mới.

sen đầm

: Có hai lực lượng cảnh sát ở Pháp là cảnh sát và sen đầm, phân biệt theo địa bàn hoạt động. Cảnh sát phụ trách Paris và các thành phố lớn, sen đầm phụ trách khu vực nông thôn và các thành phố nhỏ.

Dãy Pyrenees

: Dãy núi nằm giữa Pháp và Tây Ban Nha.

khổng lồ một mắt

: Trong

Thần thoại Hy Lạp

, Cyclop là những người khổng lồ một mắt giữa trán, tính cách hung bạo.

Polyphemus

: tên khổng lồ một mắt được nhắc tới trong trường ca

Odyssey,

chuyên ăn thịt người, sống trong hang đá trên đảo cùng những tên khống lồ một mắt khác.

thái nhân cách

: theo tâm thần học là một trạng thái thiếu hụt khả năng đồng cảm hoặc lương tâm. Những người thái nhân cách thường có tính ngạo mạn, khoa trương, nông cạn, thích kiểm soát, đặc biệt dễ gây tội ác và hoàn toàn không cảm thấy ăn năn hay hối lỗi.

Scherzo

: Khúc nhạc mạnh mẽ, sinh động trong một tác phẩm lớn.

Clément

: nghĩa là khoan dung, nhân từ.

Juvenal

: Nhà thơ trào phúng La Mã, sống ở cuối thế kỷ thứ nhất và đầu thế kỷ thứ hai sau công nguyên.

Thebes

: Một thành phố cổ đại ở Boeotia, đóng vai trò quan trọng trong thần thoại Hy Lạp, tương truyền có bảy cánh cổng.

spaghetti alla puttanesca

: Món mì Ý ăn cùng xốt cà chua, dầu ô liu, cá, quả ô liu đen, nụ bạch hoa và tỏi.

Ngựa Thuần Chủng

: tên một giống ngựa lai phối từ ngựa đực Ả Rập và ngựa cái của Anh từ thế kỷ 17 và 18 chủ yếu phục vụ cho việc đua ngựa, khác với ngựa thuần chủng đơn thuần. Giống ngựa này được coi là ngựa ‘máu nóng’, nổi tiếng với sự lanh lợi, tốc độ và khí thế.

tuyết hạt

: Một dạng tuyết có hạt, do đã bị tan chảy một phần, rồi đông lại và nén chặt vào nhau, nhưng không rắn bằng băng đá. Đây là loại tuyết gắn liền với sự hình thành sông băng.

Chết ở Venice

Tiểu thuyết của nhà văn Đức Thomas Mann.

phân tích huyễn tưởng

: Phân tích các hình ảnh hoang tưởng, ảo giác của bệnh nhân.

phương pháp ghi thể tích

: Phương pháp ghi lại sự thay đổi thể tích của các cơ quan, bộ phận, hoặc toàn bộ cơ thể khi chịu tác động hoặc kích thích nhất định (do sự thay đổi tuần hoàn máu).

Clockwork Orange

: Tiểu thuyết của nhà văn Anthony Burgess xuất bản năm 1962, kể về thế giới giả tưởng đầy xấu xa tội lỗi nơi những người trẻ có thói quen sử dụng bạo lực và ngôn ngữ đồi trụy, lệch lạc.

phân tâm học

: Tập hợp những lý thuyết và phương pháp tâm lý học có mục đích tìm hiếu những mối quan hệ vô thức của con người qua tiến trình liên tưởng, do bác sĩ người Áo, Sigmund Freud sáng lập.

Keith Allen Haring

: họa sĩ, nghệ sĩ, nhà hoạt động xã hội người Mỹ, đấu tranh mạnh mẽ cho người đồng tính luyến ái, phản đối chiến tranh hạt nhân và chống phân biệt chủng tộc. Chết vì AIDS. Nhân vật điển hình trong tác phẩm của ông là những hình người đơn giản không có mặt mũi.

Big Brother Awards

: danh hiệu dành cho chính phủ và các tổ chức trong khối tư nhân có ‘đóng góp’ to lớn nhất trong việc đe dọa đến quyền riêng tư cá nhân. Giải thưởng này được đặt tên theo nhân vật Big Brother (Anh Cả) trong tiểu thuyết

1984

của George Orwell.

Who’s Who

: tên thường đặt cho những ấn phẩm tổng hợp thông tin và tiểu sử của một nhóm cá nhân nào đó.

freeride

: Môn thể thao đi xe đạp trên mọi địa hình.

base jump

Môn thể thao mạo hiếm tương tự như nhảy dù nhưng thay vì nhảy từ máy bay thì người chơi nhảy từ nóc các cao ốc, cầu và vách đá.

kitesury

Hay còn gọi là lướt ván diều, môn thể thao người chơi lợi dụng sức gió của dù để lướt sóng trên biển.

Binh đoàn Lê dương Pháp

: Đội quân được tổ chức chặt chẽ, có chuyên môn cao, và tuyển mộ qua Internet cả những người đến từ các quốc gia ngoài Pháp.

Mossad

: Cơ quan tình báo của Israel, tên đầy đủ là Mossad le Modi‘inule Taikidim Meyuhadim (tạm dịch là Viện Tình báo và các Chiến dịch đặc biệt).

trận Stalingrad

: Trận đánh quyết định trong chiến tranh Xô-Đức.

Friedrich Wilhelm Nietzsche (1844-1900)

: nhà triết học người Đức biện luận rằng các giáo lý đạo Cơ Đốc nhấn mạnh vào thế giới bên kia khiến những con chiên không còn cố gắng trong cuộc sống hiện tại, và những nhà lãnh đạo lý tưởng phải là người dẫn dắt và truyền hứng khởi cho người khác chứ không phải cấm cản họ.

Borg

: chủng tộc người ngoài hành tinh xấu xa được giới thiệu trong bộ phim truyền hình

Star Trek - The Next Genercition.

Kali

: Trong Hindu giáo (Ấn Độ), Kali là nữ thần mang tới sự sống, cái chết và sự hồi sinh. Bà là vợ của thần Shiva tối cao và được coi là một trong những vị thần hiếu chiến nhất trong thần thoại.

Bác sĩ Jekyll và ông Hyde

: tiểu thuyết ra đời năm 1886 của Robert Louis Stevenson. Câu chuyện phác họa hai nhân cách trong một con người là Jekyll và Hyde, đồng thời đưa ra những khái niệm đầu tiên về hội chứng rối loạn nhân dạng phân ly hay còn gọi là đa nhân cách.

trượt tuyết ngoại biên

: Trượt tuyết ở bên ngoài đường trượt được chuẩn bị sẵn (những chỗ tuyết đã được nén xuống từ trước).

Methadone

: thuốc giảm đau, tương tự như morphine.

Art Déco

: Trường phái nghệ thuật và trang trí được bắt đầu tại thành phố Paris vào thập niên 1920 và phát triển ra toàn thế giới trong thập niên 1930. Đặc điểm nhận dạng của trường phái này là hình dáng hình học và góc cạnh, sử dụng chất liệu bóng và các đường thẳng trong trang trí.

Eau de Cologne

: Loại bình dân nhất trong phân loại nước hoa, có lượng tinh dầu ít nhất.

4x4

: Còn gọi là xe hai cầu, bốn bánh chủ động, thích hợp cho các dạng địa hình phức tạp, hiểm trở.

Atlas

: Vị thần khổng lồ trong thần thoại Hy Lạp, người nâng đỡ cả bầu trời.

Johanna Spyri

: Nhà văn nữ người Thụy Sĩ nối tiếng với các tác phẩm truyện dành cho trẻ em.

Charles Pierre Baudelaire

: một trong những nhà thơ có ảnh hưởng lớn nhất ở Pháp vào thế kỷ XIX.

Sistina

: Nhà nguyện nổi tiếng với kiến trúc và trang trí của trần nhà đã được vẽ trên tường bởi các họa sĩ vĩ đại nhất thời Phục hưng, gồm Michelangelo, Raphael, Bernini, và Sandro Botticelli.

ảnh Polaroid

: Loại ảnh được in từ máy chụp lấy ngay.

nhạc New Age

: Nhạc mang âm hưởng chậm rãi, thường được sử dụng để tạo cảm hứng nghệ thuật, hoặc thư giãn.

Percy Bysshe Shelly

: Nhà thơ, nhà triết học nổi tiếng người Anh.

Confiant

: tiếng Pháp có nghĩa là tin tưởng.

Franklin D. Roosevelt (1882-1945)

: tổng thống Hoa Kỳ đời thứ 32, được biết đến như một huyền thoại trong lịch sử nước này.

Winston Churchill (1874-1965)

: thủ tướng Anh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, một vị anh hùng dân tộc và danh nhân lịch sử thế giới.

Adolf Hitler (1889-1945)

: trùm phát xít Đức phát động Chiến tranh thế giới thứ hai.

thừng động

: Đường kính 10-11 mm, thường dùng trong leo núi, có độ đàn hồi tốt, giúp giảm va đập khi rơi.

đầu đọc vi phim

: Sử dụng để lưu trữ một khối lượng tài liệu khổng lồ những tấm ảnh nhỏ xíu, những trang sách hoặc tài liệu khác… trên một tấm phim có diện tích rất nhỏ.

Sự sụp đổ của dòng họ Usher

: truyện ngắn của Edgar Allan Poe.

cột của các ẩn sĩ

: Rất nhiều ẩn sĩ theo đạo Thiên chúa giáo chọn giảng đạo, ăn chay, và cầu nguyện trên đỉnh các cây cột. Đối với họ, hình thức hành xác này đem lại sự thanh tĩnh cho tâm hồn.

Hướng dẫn Seveso

: Hướng dẫn của Liên minh châu Âu về phòng ngừa các nguy cơ tai nạn nghiêm trọng do các hóa chất nguy hiểm gây ra.

thảm họa AZF ở Toulouse

: Vụ nổ Nhà máy phân bón hóa học AZF tại thành phố Toulouse khiến 31 người thiệt mạng và hơn 20.000 người bị thương. Đây được coi là thảm họa lớn nhất trong lịch sử công nghiệp của nước này kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Pop art

: nghệ thuật đại chúng, một trào lưu nghệ thuật bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1950, phản ánh hiện thực vật chất trong cuộc sống hằng ngày của đại chúng.

Roy Lichtenstein

: một trong những họa sĩ tiên phong của trào lưu pop art tại Mỹ vào những năm 1960. Các tác phẩm của ông chủ yếu ảnh hưởng và lấy cảm hứng từ truyện tranh.

Aethiopica

: Tiểu thuyết lãng mạn của Hy Lạp cổ đại.

Tinkerer và Green Goblin

: Hai nhân vật phản diện trong truyện tranh của Marvel.

Lucius Annaeus Seneca

: tức Seneca con, là nhà triết học lỗi lạc thuộc trường phái Khắc kỷ thời La Mã cổ đại, ngoài ra ông còn là chính khách, biên kịch và nghệ sĩ hài.

Marcus Aurelius

: hoàng đế La Mã trị vì từ năm 161 đến 180, là một trong năm Ngũ hiền đế thời kì La Mã. Ông được coi là một trong những nhà hiền triết kiệt xuất theo trường phái Khắc kỷ.

Thiên đường trốn thuế

: một thuật ngữ kinh tế, chính trị chỉ các quốc gia và vùng lãnh thổ có chính sách bí mật để khuyến khích cá nhân hoặc doanh nghiệp nước ngoài đưa tiền mặt đến. Những nơi này thường có luật thuế nhẹ nhàng, ưu đãi và đội ngũ luật sư, kế toán chuyên nghiệp giúp những người nước ngoài giàu có che giấu tài sản. Những thiên đường trốn thuế nổi tiếng thế giới có thể kể đến là Thụy Sĩ, Luxembourg, quần đảo Cayman…

Phỏng chiếu, chuyển dịch

: Hai cơ chế tâm lý học do Sigmund Freud đề ra. Phỏng chiếu là hành động vô thức gắn một cảm xúc tiêu cực hoặc thuộc tính không mong muốn ở bản thân chúng ta sang cho người khác. Ví dụ, một bà mẹ ám ảnh về cân nặng thường có xu hướng thấy con gái của mình thừa cân. Sự chuyển dịch xảy ra khi một người cảm nhận hoặc tin rằng người khác đang có những cảm xúc tiêu cực đối với mình, ngay cả khi cảm nhận ấy thường là của bản thân người ấy, chứ không đúng với những cảm xúc hoặc hành vi thực tế của người kia. Ví dụ, ông chồng nói với vợ rằng, “Em nhìn anh như một kẻ vô dụng,” thì trên thực tế, chính ông ta đang cảm thấy mình vô dụng và chuyển dịch cảm nhận đó sang bà vợ.

thuốc xâm hại tình dục

: Thuốc thuộc nhóm này có tác dụng gây tê liệt hệ thần kinh trung ương, nếu bị lạm dụng thì nạn nhân mất khả năng chống cự về thể chất hay tình dục.

Jean Piaget (1896-1980)

: nhà tâm lý học, triết học nối tiếng người Thụy Sĩ.

Madchen

: Bé gái, trinh nữ (tiếng Đức).

Nữ quyền luận cấp tiến - Một tư liệu lịch sử

: Nguyên văn là

Woman-identified Woman, Radical Feminism, A Documentary History.

Woman-identify woman là khái niệm bắt nguồn từ một bản tuyên ngôn của một nhóm người đồng tính nữ cấp tiến trong phong trào nữ quyền vào năm 1970. Tuyên ngôn này đấu tranh cho quyền của người đồng tính nữ và quyền tự do yêu người nữ của họ.

Brigitte Bardot

: Nữ diễn viên, ca sĩ và người mẫu nổi tiếng của Pháp những năm 1950 và 1960, người sau này trở thành một nhà hoạt động bảo vệ động vật.

Graves

: Mộ (tiếng Anh).

chủ nghĩa biểu hiện của Đức

: Khuynh hướng của nghệ thuật tạo hình, kiến trúc, điện ảnh, văn học… được hình thành và phát triển ở Đức trong hai thập niên đầu của thế kỷ 20. Trong lĩnh vực điện ảnh, phong cách này có đặc trung là hình thức tự sự vô cùng độc đáo và mới lạ, đa dạng hóa cách nhìn và cách thể hiện của các nghệ sĩ đối với hiện thực.

testosterone

: Hoóc môn nội tiết tố nam.

Nhựa hóa

: Phương pháp ướp xác do nhà giải phẫu người Đức Gunther von Hagens phát triển từ năm 1977.

La Ville Rose

: Biệt danh của thành phố Toulouse, nghĩa là thành phố màu hồng.

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 36

Đang tải bình luận...