Sachvui.Com-mau-thoi-gian-maxime-chattam

• Chú thích •

• Chú thích •

• Chú thích •

must

nghĩa là sự việc, sự vật cần phải có.

loggia

là ban công có mái che.

[3]

Nền chính trị đương thời của Pháp.

[4]

Khu trung tâm công nghiệp mới thuộc ngoại ô phía Tây Paris.

[5]

Nguyên văn: Mont, tức Mont-Saint-Michel.

[6]

Nguyên văn:

‘Mourra probablement d’une tausse route’,

nghĩa là ‘‘rất có thể sẽ chết vì bị hóc’. ‘Une Fausse route’ ý nói thức ăn đi sai (fausse) đường (route), không xuống họng mà vào đường hô hấp. Ở phía dưới Marion sử dụng cách hiểu này để nghĩ về Damien.

[7]

Tiếng Anh trong nguyên bản, nghĩa là: nơi bỏ hoang.

[8]

Quần thể pháo đài của Mont-Saint-Michel.

[9]

Từ trong pháp truyền Kinh Thánh của người Do Thái, chỉ mười điều hoàn hảo của bản thể thần thánh, mà tri thức về những điều này là mức độ cao nhất của đời sống tư duy: đó là vương miện, đạo lý, trí tuệ, sức mạnh, lòng khoan dung, cái đẹp, thắng lợi, vinh quang, những nguyên tắc cơ bản và vương quyền.

[10]

Đồ uống nóng làm từ sữa.

[11]

Một loại thuốc giảm đau.

[12]

Tiếng Ba Tư chỉ tiền phong bao.

[13]

Quán trà.

[14]

Thầy tu Hồi giáo.

[15]

Thần mặt trời của người Ai Cập.

[16]

Mũ đỏ bằng nỉ, hình nón cụt, kèm đuôi ngắn màu đen ngắn nối từ đỉnh mũ xuống. Loại mũ này bắt nguồn từ Fez, một vùng đất ở Morocco. Đàn ông Hồi giáo ở một số nước đội mũ fez như một vật bất ly thân.

[17]

Một kiểu hướng dẫn viên du lịch (và thông ngôn) bản địa với những hiểu biết chủ yếu nằm trong các mối quan hệ hơn là về các kiến thức lịch sử (chú thích của tác giả).

[18]

Áo choàng dài của người châu Phi.

[19]

Áo khoác dài của người Bắc Phi.

[20]

Erysipelas.

[21]

Một trò chơi ô ăn quan của người Ả Rập.

[22]

Giống với thuốc lào.

[23]

Thời kỳ này, nước Sudan chưa độc lập và bị phụ thuộc trực tiếp vào Ai Cập, do đó có những mối liên hệ chặt chẽ và rất nhiều dân nhập cư (một phần bị ép vì chế độ nô lệ, vẫn còn rất phổ biến vào cuối thế kỷ 19) (chú thích của tác giả).

[24]

Sinh vật siêu nhiên trong tín ngưỡng Ả Rập.

[25]

Dân tộc du mục ở hoang mạc Sahara.

[26]

Quán hút thuốc haschisch.

[27]

Một tỉnh phía Đông Bắc nước Pháp, giáp ranh với Đức.

[28]

Một tỉnh phía Tây Bắc nước Pháp, nơi có kiểu tủ quần áo rất đồ sộ.

[29]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: ami: bạn, danh từ giống đực.

[30]

Tiếng Pháp trong nguyên bản: amie: bạn, danh từ giống cái.

[31]

Giờ cầu nguyện, ngay trước khi hoàng hôn xuống - ngày Ả Rập bắt đầu lúc mặt trời lặn chứ không phải lúc mặt trời lên (chú thích của tác giả).

[32]

Khu chợ rất lớn, nổi tiếng tại Cairo (chú thích của tác giả).

[33]

Quỹ tôn giáo còn được biết đến tại Bắc Phi dưới tên habous.

[34]

Giếng nổi tiếng ở thủ đô Cairo.

[35]

Thành phố cổ, cùng với Fustat, tạo nên thủ đô Cairo hiện nay (chú thích của tác giả).

[36]

Tiếng Latin trong nguyên bản, nghĩa là: sau khi chết.

[37]

Dinh tổng thống Pháp.

[38]

Lời bài hát

Noir c’est noir

của Johnny Hallyday.

[39]

Thầy (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ).

phần não bò sát

là lớp trong cùng và cổ xưa nhất của não người (theo lý thuyết Não 3 trong 1). Não bò sát điều khiển các chức năng sống còn của cơ thể như nhịp tim, thở, nhiệt độ cơ thể, thăng bằng và những quyết định mang tính bản năng, phản xạ không điều kiện.

allegro non molto

là một thuật ngữ âm nhạc, nghĩa là chơi với tốc độ không nhanh quá.

hình vuông Polybe

là mật mã dạng hình vuông có các ô chữ cái như Marion đã giải lúc trước.

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 61

Đang tải bình luận...