[1]
3.9 km.
[2]
Loại cổng truyền thống của Nhật Bản, thường được đặt trước lối vào hoặc trong đền thờ Thần đạo.
[3]
Chế độ giáo dục phổ cập ở Nhật sau chiến tranh, bắt đầu từ năm 1947.
[4]
Tên một loại dụng cụ kéo thuyền (dạng khung gỗ đặt dưới đáy thuyền để kéo thuyền trượt lên). Do hình dáng của nó giống cái bàn tỉnh (trong tiếng Nhật là Soroban) nên được gọi là soroban.
[5]
Một dạng quần bảo hộ lao động của phụ nữ Nhật Bản thời bấy giờ.
[6]
Tương đương 1,82 mét.
[7]
Ngày lễ Phật giáo được tổ chức trong cả mùa xuân và mùa thu. Người Nhật thường đi tảo mộ người thân vào dịp này.
[8]
Tại Nhật Bản ngày xưa, nghề tẩm quất thường do người khiếm thị làm.
[9]
Một thành phố thuộc tỉnh Mie.
[10]
Một loại cây thuộc họ chè (tên khoa học là Cleyera japonica), lá xanh quanh năm, thường được dùng trong các nghi lễ hiến tế thần linh ở Nhật Bản.
[11]
Một loại bánh ngọt Nhật Bản được làm từ gạo nếp và vừng hoặc đậu đen.
[12]
Thần Koshin, một vị thần trong tín ngưỡng dân gian Nhật Bản có nguồn gốc Đạo giáo.
[13]
Tuần ở đây là 10 ngày theo cách tính một tháng có ba tuần gồm thượng tuần, trung tuần, hạ tuần.
[14]
Đơn vị tiền tệ ngày xưa. 1 quan = 1.000 văn, tương đương 1.200 yên hiện nay.
[15]
Một tấc = 30,303 mm.
[16]
Kiều bồn tắm ngày xưa, nước được đun sẵn trực tiếp từ dưới bồn, trong bồn có nắp gỗ để nổi trên mặt nước, khi vào bồn thì người tắm sẽ giẫm lên chính cái nắp đó cho nó chìm xuống đáy rồi ngồi lên nó để ngâm mình trong nước nóng.
[17]
Vùng Kyoto-Osaka.
[18]
Xe ngựa chở khách thời Minh Trị (1868-1912) ở Nhật Bản.
[19]
Mũ giáp chiến binh thời xưa của các samurai Nhật Bản,
[20]
Một thể loại hát kể chuyện truyền thống của Nhật Bản, thường được kết hợp với đàn shamisen, thịnh hành ở Nhật vào nửa đầu thế kỷ 20. Tên chính thức của dòng nhạc này là Rokyoku.
[21]
Vật dụng mà những vị đại thần thời xưa khi vào triều thường cầm trên tay, để ghi lại những mệnh lệnh hay chỉ thị của hoàng đế, hoặc nội dung muốn tấu lên hoàng đế.
[22]
Có nghĩa là “nhà”.
[23]
Một tông phái Phật giáo Trung Quốc, còn gọi là Thiên Thai tông.
[24]
Đơn vị đo thể tích. (1 thạch = 0,278 m
3
).
[25]
“Ngừng!... Đi!... Ngừng!... Đi!"
[26]
Đơn vị đo cường độ sáng (1 candela tương đương với ánh sáng một ngọn nến).