chương 4. [135] Nguyên bản: Driving Dixie down. Dixie là tên gọi thông tục của miền Nam nước Mỹ. Tên gọi này xuất phát từ trái phiếu Dix (số nhiều là Dixies) trị giá 10 đô la do ngân hàng Citizens State ở New Orleans và các
ngân hàng ở bang Lousiana phát hành. Các khu vực quanh hai địa phương này được gọi là Dixieland (vùng Dixie). Dần dần tên gọi này được sử dụng rộng rãi để chỉ các bang miền Nam. Còn cụm từ “Driving Dixie down" lấy từ bài hát “The night they drove old Dixie down" của nhạc sĩ Robbie Robertson, ban nhạc rock The Band thu âm năm 1969. Nội dung bài hát nói về những ngày cuối cùng của cuộc Nội chiến Mỹ, khi quân đội miền Nam sắp đầu hàng miền Bắc. [136] Trong Hải quân Hoa Kỳ, chức tước này có nghĩa đen là “sĩ quan mang cờ” chỉ các sĩ quan có cờ hiệu ghi nhận quyền chỉ huy. Từ năm 1857, đây là tước hiệu cũ cho các sĩ quan cấp cao, chỉ huy một đoàn tàu, sau này được thay bằng tước hiệu Thiếu tướng Hải quân (Commodore). [137] Xem Douglas B. Ball, Financial Failure and Confederate Defeat (Thất bại tài chính và sự bại trận của Liên bang) (Urbana,1991). [138] Irving Katz, August Belmont: A Political Biography (August Belmont: Tiểu sử chính trị) (New York, 1968), tr. 96-9. [139] S. Diamond (cb), A Casual View of America: The Home Letters of Salomon de Rothschild, 1859-1861 (Một cái nhìn thông thường về Mỹ: Những lá thư gia đình của Salomon de Rothschild, 1859-1861) (London, 1962). [140] Xem Rudolf Glanz, "The Rothschild Legend in America" (Truyền thuyết Rothschild tại Mỹ), Jewish Social Studies, 19 (1957), tr. 3-28. [141] Marc D. Weidenmier, "The Market for Confederate Cotton Bonds" (Thị trường cho trái phiếu bông Liên bang), Explorations in Economic History, 37 (2000), tr. 76-97. Xem cùng người viết, "Turning Points in the U.S. Civil War: Views from the Grayback Market" (Những bước ngoặt trong Nội chiến Mỹ: Các điểm nhìn từ thị trường Liên bang), Southern Economic Journal 68, 4 (2002), tr. 875-90. [142] Danh hiệu dùng để chỉ vai trò của bông sản xuất ở miền Nam nước Mỹ đối với nền công nghiệp dệt ở châu Âu. Trong giai đoạn Nội chiến Mỹ, một số chính trị gia ở miền Nam gọi mặt hàng này là Vua Bông để nhấn mạnh vai trò của nó và muốn dùng nó để ép các nước châu Âu ủng hộ họ trong nội chiến. [143] Xem W. O. Henderson, The Lancashire Cotton Famine: 1861-1865 (Nạn khan hiếm bông Lancashire: 1861-1865) (Manchester, 1934); Thomas Ellison, The Cotton Trade of Great Britain (Ngành kinh doanh bông của Anh quốc) (New York, 1968 [1886]). [144] Marc D. Weidenmier, "Comrades in Bonds: The Subsidized Sale of Confederate War Debt to British Leaders" (Các đồng minh trái phiếu: Việc bán được trợ cấp món nợ chiến tranh của Liên bang cho các nhà cầm quyền nước Anh), báo cáo của Đại học Claremont McKenna (2/2003). [145] Richard Roberts, Schroders: Merchants and Bankers (Nhà
Schroder: Những nhà thương buôn và ngân hàng) (Basingstoke,1992) , tr. 66-67. [146] Richard C. K. Burdekin và Marc D. Weidenmier, "Inflation is Always and Everywhere a Monetary Phenomenon: Richmond vs. Houston in 1864" (Lạm phát luôn là một hiện tượng tiền tệ ở mọi nơi: Richmond so với Houston năm 1864), American Economic Review, 91, 5 (12/2001), tr. 1621- 30. [147] Richard Burdekin và Marc Weidenmier, "Suppressing Asset Price Inflation: The Confederate Experience, 1861-1865" (Giảm lạm phát giá tài sản: Kinh nghiệm của Liên bang, 1861-1865), Economic Inquiry, 41,3 (7/2003), 420-32. Xem thêm EugeneM. Lerner, "Money, Prices and Wages in the Confederacy, 1861-65" (Tiền, giá cả và lương tại Liên bang, 1861-65), Journal of Political Economy, 63,1 (2/1955), tr. 20-40. [148] Frank Griffith Dawson, The First Latin American Debt Crisis (Cuộc khủng hoảng nợ Mỹ Latin đầu tiên) (London, 1990). [149] Kris James Mitchener và Marc Weidenmier, "Supersanctions and Sovereign Debt Repayment" (Siêu hình phạt và việc trả nợ chính phủ), báo cáo của NBER 11472 (2005). [150] William Ewart Gladstone (1809-1898): Thủ tướng Anh trong bốn nhiệm kỳ, từ năm 1868 đến 1894. [151] Niall Ferguson và Moritz Schularick, "The Empire Effect: The Determinants of Country Risk in the First Age of Globalization, 1880-1913" (Hiệu ứng đế quốc: những yếu tố quyết định rủi ro quốc gia trong thời kỳ toàn cầu hóa đầu tiên, 1880-1913), Journal of Economic History, 66,2 (6/2006), tr. 283-312. [152] Kris James Mitchener và Marc Weidenmier, "Empire, Public Goods, and the Roosevelt Corollary" (Đế quốc, hàng tiêu dùng công chúng và hệ luận Roosevelt), Journal of Economic History, 65 (2005), tr. 658-92. [153] William Cobbett, Rural Rides (Những chuyến đi nông thôn) (London, 1985 [1830]), tr. 117. [154] Như trên, tr. 34,53. [155] M de Cecco, Money and Empire: The International Gold Standard, 1890-1914 (Tiền và đế quốc: Bản vị vàng quốc tế 1890-1914) (Oxford, 1973). [156] Nói theo ngôn ngữ kinh tế học, mối quan hệ này có thể được viết đơn giản thành MV = PQ, trong đóM là số lượng tiền lưu hành, V là số vòng quay của tiền (tần suất giao dịch), P là mức giá và Q là giá trị thực tế của tổng số giao dịch. (TG) [157] Theo Balderston, "War Finance and Inflation in Britain and Germany, 1914-1918" (Tài chính chiến tranh và lạm phát ở Anh và Đức, 1914-1918), Journal of Economic History, 42, 2 (5/1989), tr. 222-44.
[158] Được tính toán từ B. R. Mitchell, International Historical Statistics: Europe, 1750-1993 (Số liệu lịch sử quốc tế: Châu Âu, 1750-1993) (London, 1998), tr. 358 trở đi. [159] Jay Winter và Jean-Louis Robert (cb), Capital Cities at War: Paris, London, Berlin 1914-1919 (Các thủ đô trong chiến tranh: Paris, London, Berlin 1914-1919), Studies in the Social and Cultural History of Modem Warfare, Số 2 (Cambridge, 1997), tr. 259. [160] Là tình trạng người dân nắm giữ tiền do không có khả năng tiêu (do thiếu hàng hóa). [161] Gerald D. Feldman, The Great Disorder: Politics, Economy and Society in the German Inflation, 1914-1924 (Hỗn loạn lớn: Chính trị, kinh tế và xã hội trong thời lạm phát của Đức, 1914-1924) (Oxford / New York, 1997), tr. 211-54. [162] Elias Canetti, Crowds and Power (Đám đông và quyền lực) (New York, 1988), tr. 186. [163] John Maynard Keynes, A Tract on Monetary Reform (Tiểu luận về cải cách tiền tệ), in lại trong Collected Writings, cuốn IV (Cambridge, 1971), tr. 3, 29, 36. [164] John Maynard Keynes, The Economic Consequences of the Peace (Các tác động kinh tế của hòa bình) (London, 1919), tr. 220-33. [165] Giết chóc chứ không phải cái chết êm dịu mới là sở trường của Preobrazhensky; trong các lãnh tụ Bolshevik, ông là người có liên quan trực tiếp nhất tới việc hành hình Nikolai II và gia đình ông này. (TG) [166] Frank Whitson Fetter, "Lenin, Keynes and Inflation" (Lenin, Keynes và lạm phát), Economica, 44,173 (2/1977), tr. 78. [167] Mức lạm phát cao nhất trong lịch sử là của Hungary vào tháng 7/1946, khi giá cả tăng 4,19 tỷ tỷ (quintillion) phần trăm (419 và 16 số 0 đằng sau). (TG) [168] Vào thời điểm viết cuốn sách này (tháng 3/2008), một đám cưới ở Zimbabwe có phí tổn 1 tỷ đô la Zimbabwe. Tỷ lệ lạm phát hằng năm là 100.000%. (TG) [169] Giá tăng làm lương được điều chỉnh tăng. Lương tăng khiến chi phí sản xuất tăng và giá lại sẽ tăng theo. [170] William C. Smith, "Democracy, Distributional Conflicts and Macro-economic Policymaking in Argentina, 1983-89" (Nền dân chủ, mâu thuẫn phân phối và hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô ở Argentina, 1983- 89), Journal of Interamerican Studies and World Affairs, 32, 2 (Hè 1990), tr. 1-42. Xem thêm Rafael Di Telia và Ingrid Vogel, "The Argentine Paradox: Economic Growth and Populist Tradition" (Nghịch lý Argentina: Sự phát triển kinh tế và tập quán dân túy), Trường Kinh doanh Harvard, Trường hợp 9-702-001 (2001).
[171] Jorge Luis Borges, "The Garden of Forking Paths" (Công viên những lối đi rẽ nhánh) trong Labyrinths: Selected Stories and Other Writings (Mê cung: truyện chọn lọc và những bài viết khác), Donald A. Yates và James E. Irby biên soạn (Harmondsworth, 1970), tr. 50 trở đi. [172] Tiếng Latin: năm thần kỳ (ám chỉ sự kiện chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sụp đổ và bức tường Berlin bị dỡ bỏ vào năm 1989). [173] Tiếng Latin: năm khủng khiếp. [174] Ferguson, World's Banker (Nhà ngân hàng của thế giới),