Phần 2 (Tháng 3-4 / 2005), tr. 145-75. [180] 11 thị trường đó là Úc, Canada, Pháp, Đức, Hồng Kông, Ireland, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Anh quốc và Hoa Kỳ. Xem Watson Wyatt, "Global Pension Fund Assets Rise and Fall" (Tài sản quỹ lương hưu toàn cầu tăng và giảm); http://www.watsonwyatt.com/news/press.asp?ID=18579. [181] CNN, 9/7/2000. [182] Lời chứng của cựu chủ tịch Alan Greenspan, Báo cáo Chính sách Tiền tệ giữa năm của Hội đồng quản trị Ngân hàng Dự trữ Liên bang trước
Quốc hội, với sự tham gia của Hội đồng Ngân hàng, Nhà đất và Sự vụ Thành thị, Thượng viện Mỹ, 16/2/2005. [183] Để đọc một bài đóng góp gần đây cho lĩnh vực rộng lớn này, xem Timothy Guinnane, Ron Harris, Naomi R. Lamoreaux và Jean-Laurent Rosenthal, "Putting the Corporation in its Place" (Đặt các tập đoàn vào đúng chỗ), báo cáo NBER 13109 (5/2007). [184] Đặc biệt hãy xem Robert J. Shiller, Irrational Exuberance (Hân hoan thiếu lý trí) (lần tái bản thứ hai, Princeton, 2005). [185] Tiếng Latin: nghĩa là người tinh khôn, tên khoa học của loài người trong sinh học. [186] Xem Charles P. Kindleberger, Manias, Panics and Crashes: A History of Financial Crises (Điên cuồng, hoảng loạn và sụp đổ: Lịch sử khủng hoảng tài chính) (lần tái bản thứ ba, New York / Chichester / Brisbane / Toronto / Singapore, 1996), tr. 12-16. Kindleberger nợ những công trình tiên phong của Hyman Minsky. Xem hai bài luận chủ chốt của ông là Hyman P. Minsky, "Longer Waves in Financial Relations: Financial Factors in the More Severe Depressions" (Những con sóng dài hơn trong quan hệ tài chính: Các yếu tố tài chính trong những cuộc suy thoái tồi tệ hơn), American Economic Review, 54, 3 (5/1964), tr. 324-35; "Financial Instability Revisited: The Economics of Disaster" (Nói lại về sự bất ổn tài chính: Kinh tế học của thảm họa) trong Minsky (cb), Inflation, Recession and Economic Policy (Lạm phát, suy thoái và chính sách kinh tế) (Brighton, 1982), tr. 117- 61. [187] Kindleberger, Manias, tr. 14 [188] "The Death of Equities" (Cái chết của chứng khoán), Business Week, 13/8/1979. [189] Tỷ lệ giá cổ phiếu chia cho thu nhập gồm cả cổ tức. Mức trung bình dài hạn (từ năm 1871) của chỉ số giá/thu nhập ở Mỹ là 15,5. Chỉ số này đạt mức tối đa vào năm 1999: 32,6. Hiện nay nó ở mức 18,6 (số liệu theo Chỉ số Standard and Poor’s 500, được mở rộng theo số liệu lịch sử của Global Financial Data). (TG) [190] "Dow 36.000" (Chỉ số Dow 36.000 điểm), Business Week, 27/9/1999. [191] William N. Goetzmann và Philippe Jorion, "Global Stock Markets in the Twentieth Century" (Các thị trường chứng khoán toàn cầu trong thế kỷ 20), Journal of Finance, 54, 3 (6/1999), tr. 953-80. [192] Jeremy J. Siegel, Stocks for the Long Run: The Definitive Guide to Financial Market Returns and Long-Term Investment Strategies (Chứng khoán dài hạn: Hướng dẫn tốt nhất về lợi nhuận của thị trường tài chính và những chiến lược đầu tư dài hạn) (New York, 2000). [193] Elroy Dimson, Paul Marsh và Mike Stanton, Triumph of the
Optimists: 101 Years of Global Investment Returns (Chiến thắng của những người lạc quan: 101 năm lợi nhuận đầu tư toàn cầu) (Princeton, 2002). [194] Paul Frentrop, A History of Corporate Governance, 1602-2002 (Lịch sử quản trị doanh nghiệp, 1602-2002) (Brussels, 2003), tr. 49-51. [195] Từ 1580 cho đến 1640 ngôi vua Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha được thống nhất. (TG) [196] Ronald Findlay và Kevin H. O'Rourke, Power and Plenty: Trade, War, and the World Economy in the Second Millennium (Sức mạnh và phồn vinh: Buôn bán, chiến tranh và nền kinh tế thế giới trong thiên niên kỷ thứ hai) (Princeton, 2007), tr. 178. [197] Frentrop, Corporate Governance, tr. 59. [198] Tiếng Latin, tức là “người cha của gia đình”. [199] Về sự mâu thuẫn của nước Cộng hòa Hà Lan tư bản theo thuyết Calvin, xem Simon Schama, The Embarrassment of Riches: An Interpretation of Dutch Culture in the Golden Age (Nỗi xấu hổ của sự giàu có: Một cách hiểu về văn hóa Hà Lan thời kỳ hoàng kim) (New York, 1997 [1987]). [200] John P. Shelton, "The First Printed Share Certificate: An Important Link in Financial History" (Giấy chứng nhận cổ phần được in đầu tiên: Một mắt xích quan trọng trong lịch sử tài chính), Business History Review, 39,3 (Thu 1965), tr. 396. [201] Shelton, "The First Printed Share Certificate", tr. 400-01. [202] Engel Sluiter, "Dutch Maritime Power and the Colonial Status Quo, 1585-1641" (Sức mạnh Hàng hải Hà Lan và hiện trạng thực dân, 1585- 1641), Pacific Historical Review, 11, 1 (3/1942), tr. 33. [203] Như trên, tr. 34. [204] Frentrop, Corporate Governance, tr. 69. [205] Larry Neal, "Venture Shares of the Dutch East India Company" (Cổ