Hồi xưa ta ngồi cạnh Rachele: H{m ý chỉ địa vị của Beatrice trên Thiên đình. Đức Mẹ đồng trinh ph|i Lucia đi b|o cho Beatrice v{ Beatrice đ~ nhờ cậy Virgilio đi cứu Đantê.
KHÚC III 39. Đ|m thiên thần “Không phản Chúa nhưng cũng chẳng trung với Chúa”. Ý n{y Đantê dựa theo một truyền thuyết d}n gian thời Trung cổ. 58. C|c nh{ chú giải không thống nhất ý kiến về tên tuổi của nh}n vật bị |m chỉ n{y. Có nh{ chú giải cho l{ |m chỉ Pier da Morrone xuất th}n từ một gia đình khiêm nhường được Đại hội c|c Hồng y họp ở Perugia ng{y 5 th|ng 7 năm 1294, bầu l{m Gi|o ho{ng, lấy hiệu l{ Celestino V, nhưng do thiếu kinh nghiệm v{ bản lïnh, bị Hồng y Caetani g}y |p lực đe doạ nên đ~ từ chức Gi|o ho{ng v{o th|ng 12 năm ấy. Người kế vị l{ Caetani, trở thành Giáo ho{ng Bonifazio VIII. Tuy không chỉ rõ đích đanh, nhưng đ}y l{ tội đồ đầu tiên có chức Gi|o ho{ng m{ Đantê đ~ cho xuống Địa ngục, điều n{y có một ý nghïa đặc biệt. 78. Theo thần thoại Hy lạp, Akêrôngtê l{ con sông dưới Địa ngục, ông gi{ Carông là người l|i đò đưa c|c linh hồn sang thế giới bên kia, ở đ}y Đantê đ~ biến ông n{y th{nh một quỷ sứ của Địa ngục Kitô gi|o. 115. Nòi Adam |c độc: Theo Cựu ước, Adamo v{ Eva l{ thuỷ tổ của lo{i người, đ~ nghe theo lời xúi giục của rắn, nên biến th{nh những kẻ có tội (theo quan niệm của đạo Kitô).
KHÚC IV 13. Thế giới mù loà: Chỉ tầng Địa ngục tối tăm, không có |nh s|ng. Tính từ mù loà (cieco) có h{m nghïa cả về phương diện lu}n lý, tinh thần, cũng như Đantê đ~ viết cuộc sống mùa loà (Khúc III, 47), chốn tù ngục mù loà (Khúc X, 58-59), v.v... 37. Đạo Kitô: Thường được gọi l{ đạo Thiên chúa, hoặc Thiên chúa gi|o, do Kitô (Cristo) lập ra. Theo quan niệm của đạo Kitô những người ra đời trước khi đạo n{y th{nh lập, hoặc không theo đạo nên không chịu lễ rửa tội, sau khi chết, sẽ không được lên Thiên đường. 53. Một bậc kỳ vĩ: Chỉ Chúa Kitô. Đantê vì muốn tỏ th|i độ tôn trọng nên không nêu rõ đích danh tên Chúa trong khung cảnh Địa ngục tốì tăm. 55. Chúa Kitô đ~ xuống Minh phủ, đặc c|ch giải tho|t cho tổ tiên của mình v{ một số người kh|c. Abel: con thứ của Adamo. Noé: Theo Kinh Th|nh, trước khi xảy ra nạn hồng thuỷ, theo ý Chúa Trời, Noé đóng một chiếc thuyền lớn, chở vợ con v{ c|c lo{i vật (mỗi lo{i một cặp, gồm đủ đực, c|i) nhờ đó m{ lo{i người v{ c|c lo{i vật được tho|t nạn diệt chủng để tiếp tục sinh sôi nảy nở. Moisè: Người giải phóng d}n tộc Do Th|i khỏi |ch nô lệ Ai Cập (thế kỷ XIII, trước Kitô). Trên đỉnh núi Sinai, Trời ban cho Moisè bộ luật Do Th|i vì thế ở đ}y Moisè được Đantê gọi l{ luật gia hiếu thuận. Abraam: Trưởng l~o Do Th|i. David: Vua Do Thái. Israel: Tên của Giacobbe. Cha của Giacobbe l{ Isacco có tất cả 12 người con. Rachele l{ vợ của Giacobbe. 80. Đ}y l{ lời thông b|o việc Virgilio đang đi tới. 88. Omero (Homère): Nh{ thơ Hy Lạp, thường được xem l{ t|c giả của hai thiên anh hùng ca Illiade và Odyssée. Thời gian sống của ông, được suy đo|n từ một số truyền thuyết, thuộc thế kỷ thứ VI trước Kitô. 89. Orazio (Horace) : Nh{ thơ L{ M~ (65 – 8 trước Kitô). C|c nh{ học giả thời Văn ho| phục hưng về sau sẽ xem Oraxiô như mẫu mực ho{n hảo của một tiết th|o cổ điển. 90. Ovidio (Ovide): Nh{ thơ L{ M~ (43 trước Kitô - 18 sau Kitô), chết trong cảnh bị lưu đ{y. Lucano (Lucain): Nh{ thơ L{ M~ (39-65), ch|u của triết gia Seneca, trở th{nh bạn học v{ người được Neron }n sủng, cuối cùng bị buộc phải tự tử. 102. Nên chú ý l{ Đantê đ~ tự xếp mình v{o h{ng những nh{ thơ cổ điển của thời cổ đại, l{ người thứ s|u đứng sau Omero, Orazio, Ovidio, Lucano, Virgilio. 106. Lâu đ{i tôn quý: Đantê dùng l}u đ{i n{y để t|ch biệt }m hồn c|c vï nh}n thời cổ với c|c }m hồn bình thường kh|c. Chú ý con số 7 (7 lớp th{nh cao, 7 lần cửa. Triết học cổ có 7 bộ phận, hoặc nghệ thuật cổ đại có 7 môn...) 121. Elettra: Mẹ của Dardano, người lập th{nh Troia, với những con ch|u nổi tiếng nhất như Ettor, Enea, Cesare.
124. Cammilla, Pantasilea: Những nh}n vật của Virgilio trong thiên anh hùng ca Eneide, gắn liền với lịch sử v{ truyền thuyết về Roma. Vua Latino: Vua của Latium, cha của Lavina. Lavina l{ vợ của Enea. 127. Bruto: Người đ|nh được Tarquino v{ trở th{nh l~nh chúa đầu tiên của Cộng ho{ L{ M~. Cần ph}n biệt với nh}n vật Brutô đ~ giết Cesare. Lucrezia, Julia, Marzia, Corniglia: Bốn gương mặt phụ nữ đại biểu cho đức hạnh L{ Mã. Lucrezia: vợ của Collatino, tự tử vì bị kẻ thù l{m nhục. Julia, con g|i của Cesare v{ l{ vợ của Pompeo. Marzia, vợ của Catone. Corniglia, mẹ của anh em Gracchi. Saladino: Tức Salah ad-Din, quốc vương Ai Cập từ 1174 đến 1193, được thế giới Kitô gi|o phương T}y ca ngợi như một hiệp sï v{ chiến binh dũng cảm, nhưng ở đ}y Đantê kể riêng ra, vì ông thuộc một nền văn ho| kh|c v{ tất nhiên cũng không qua lễ rửa tội Thiên chúa giáo (Xem IV, 34-36). 131. Nói về Aristotele (Aristote), nh{ triết học Hy Lạp (384 - 322 trước Kitô), học trò của Platone. Theo Đantê, Aristotele l{ nh{ triết học kiệt xuất nhất. 135. Socrate (Socrate): Nh{ triết học Hy Lạp (470- 399 trước Kitô); Platone (Platon): Nh{ triết học Hy Lạp (427-347 trước Kitô), học trò v{ l{ bạn của Socrate. 136-138. Democrito (Democrite): Nh{ triết học Hy Lạp (460-370 trước Kitô). Diogenès (Diogène): Có thể l{ “Diogène le Cynique”, triết gia Hy Lạp (413-327 tr. Kitô) m{ cũng có thể l{ Diogène d’Appollonie, được Aristote nói đến. Anassagora (Anaxagore): Triết gia Hy Lạp (500-428 tr. Kitô). Tale: (Thalès): Nh{ to|n học v{ triết học Hy Lạp (cuối thế kỷ VII đến nửa thế kỷ thứ VI tr. Kitô). Empedoclès (Empédocle): Triết gia Hy Lạp (khoảng thế kỷ VI tr. Kitô). Eraclito (Héraclite): Triết gia Hy Lạp (540 - khoảng 400 tr. Kitô). Zenone (Zénon): Zénon de Kition, triết gia Hy Lạp theo chủ nghïa khắc kỷ (335-264 tr. Kitô) hoặc Zenon d’Elée, triết gia Hy Lạp sinh v{o khoảng năm 485 trước Kitô, tại Elée. 140. Diasoride (Dioscoride): Thầy thuốc Hy Lạp, nghiên cứu về dược phẩm, nhất l{ về thảo dược (sinh khoảng thế kỷ thứI sau Kitô). Orfeo (Orphée): Nh{ thơ, nhạc sï, nh{ tiên tri, nạn nh}n của |i tình bất hạnh. Orfeo sẽ trở th{nh nguồn cảm hứng của nhiều nh{ thơ danh tiếng c|c đời sau. 141. Tulio (Tullius): Tullio Cicerone, chính kh|ch v{ nh{ hùng biện L{ M~ (106-43 tr. Kitô). Lino (Linus): Nh{ thơ về thần thoại Hy Lạp, cùng với Orphée, được xem l{ người cha của nghệ thuật trữ tình. Seneca (Sénèque): Triết gia L{ M~ (4 tr. Kitô - 65 sau Kitô) thầy học của Néron v{ cuối cùng bị Néron giết. Đantê chú ý đến những luận văn về luận lý học của Sénèque, những luận văn đề cập đến những thói xấu đ~ g}y đau khổ cho con người.
142. Euclide (Euclide): Nh{ to|n học nổi tiếng của th{nh Alexandrie, Ai Cập (thế kỷ III trước Kitô) được xem l{ đ~ tổng hợp được những cống hiến của Hy Lạp trước Archimède. Tolomeo (Ptolémée): Nh{ to|n học, thiên văn học v{ địa lý học Hy Lạp (khoảng 90- 168). Sống ở Alexandrie (Ai Cập) được xem l{ nh{ thiên văn nổi tiếng nhất của thời cổ đại. 143. Ipocrate (Hippocrate): Người thầy thuốc vï đại nhất của thời cổ đại (460-377 tr. Kitô). Avicenna (Avicenne): Tức Abu-Ali al Husayn ibn Sin{, nh{ triết học v{ thầy thuốc nổi tiếng người Ả rập (980- 1037). Một t{i năng nở rộ sớm, đ~ tiếp thu được hầu hết tri thức của thời đại mình v{ sau đó ph|t triển thêm về y học v{ triết học, được Đantê nhắc đến nhiều lần. Galieno (Galien): Thầy thuốc Hy Lạp nổi tiếng (khoảng 131-201). 144. Averois (Averroès): Tức Abu al - Walid Muhammad ibn Ruchd (1126-1198): Triết gia v{ thầy thuốc người Ả rập nổi tiếng. Về triết học, nỗ lực tìm mối liên hệ giữa tư tưởng Aristote v{ kinh Coran, bị c|c h{ng gi|o chức công gi|o công kích kịch liệt nhưng bình luận của Averroès vẫn có ảnh hưởng lớn lao tới triết học phương T}y thời trung cổ v{ cả với Đantê.
KHÚC V 4. Minos: Theo thần thoại l{ vua xứ Creta, nổi tiếng công bằng v{ nghiêm khắc. Ở đ}y Đantê, dựa theo Virgilio, sử dụng Minos l{m Ph|n quan của Địa ngục. Minos c}n nhắc, xem xét tội trạng từng }m hồn, rồi quyết định tầng ngục, biểu hiện theo số vòng xoay của ngọn roi. 53. Semiramis, Nữ ho{ng huyền thoại của xứ Caldea v{ Assiria ở thế kỷ XIV trước Kitô, đến thời Trung cổ được xem l{ điển hình nổi tiếng về nhan sắc v{ d}m đ~ng, đ~ ban bố đạo luật thừa nhận sự loạn lu}n. 59. Nino, chồng Semiramis, l{ Quốc vương xứ Balilonia ở Ai Cập. Có nh{ chú giải cho rằng có thể Đantê đ~ lầm Babilonia của Ai Cập với Babilonia của Mesopotamia, thủ đô của Vương quốc Assiria, nhưng nhiều nh{ chú giải kh|c lại cho rằng đ}y l{ Đantê muốn nói đến to{n bộ xứ Ai Cập, m{ theo nguồn tư liệu lịch sử cổ đại thì Nino, chồng của Semiramis đ~ từng đ|nh chiếm được v{ đ~ lên ngôi ở Assiria. 61. Didone, Nữ ho{ng của Cartagine (Carthage), vợ của Sicheo, m{ theo anh hùng ca Eneide của Virgilio khi th{nh Troia thất thủ, Enea theo lệnh c|c th|nh thần, dẫn bộ tộc mình đi tìm đất mới để x}y dựng một th{nh Troia mới, sau nhiều năm lênh đênh trên biển cả, bị dạt v{o xứ Cartigine, trên bờ biển ch}u Phi, do Nữ ho{ng Didone cai trị. Didone yêu Enea say đắm, nhưng Enea lại phải tiếp tục ra đi tìm l~nh địa mới; tuyệt vọng, Didone đ~ tự s|t v{ như vậy l{ đ~ phản lại thề ước với người chồng cũ (Phản lại nắm xương tàn của chồng cũ Xikêô). 63. Cleopatràs, Nữ ho{ng Ai Cập, sống khoảng 69-30 trước Kitô, tình nh}n của nhiều người, trong số đó có Cesare va Antonio, sau trận thua ở Azio, đ~ tự s|t để khỏi rơi v{o tay kẻ chiến thắng Ottaviano. Văn học cổ đại xem như l{ điển hình của sự d}m đ~ng. 64. Elena, Nữ ho{ng xứ Sparta, vợ của Menelao, bị Paride bắt cóc v{ đưa về Troia. Sự việc n{y đ~ l{m nổ ra một cuộc chiến tranh t{n khốc, kéo d{i mười năm m{ Đantê đ~ gọi l{ một thời thê thảm. 66. Achille, người anh hùng Hy Lạp trong cuộc chiến th{nh Troia, yêu n{ng Polissena, con g|i của Priamo, bị lôi kéo v{o bẫy gian v{ bị giết chết. C}u n{y nguyên bản tiếng Ý viết: “e vedi’l grande Achille che con amore al fine combatteo”. Bản VH-78 dựa theo Henri Longnon nên dịch l{ “V{ Asin, người anh hùng, cuối cùng chiến đấu vì tình”, nhưng c|c bản Ph|p văn của André Pézard v{ Jacqueline Risset đều dịch ngược lại l{ “chống lại tình yêu”(contre Amour). 67. Paris (Paride) con trai của Priamo, đ~ bắt cóc Elena (Xem chú thích 64). Tristano, nh}n vật hiệp sï của Văn học Trung cổ, yêu Isotta, vợ của người chú Marco, vua xứ Cornovaglia nên bị người n{y giết chết. Đoạn n{y Virgilio chỉ cho Đantê một nhóm }m hồn nổi tiếng đ~ đặt |i tình trên lý trí, hoặc c|i chết đều ít nhiều có liên quan đến |i tình, đang bị trừng phạt ở tầng Địa ngục n{y. 74. Cặp gái trai: Đ}y l{ }m hồn của Francesca da Rimini v{ tình nh}n là Paolo Malatesta. Francesca l{ con g|i của l~nh chúa Ravenna, năm 1275 lấy chồng l{ Gianciotto, con trai của l~nh chúa Rimini. Gianciotto Malatesta bị thọt, xấu xí v{ dị dạng, nhưng cuộc hôn
nh}n vì lý do chính trị n{y đ~ xoa dịu được mối bất ho{ giữa hai gia đình l~nh chúa Polenta v{ Malatesta cùng sự đối địch l}u đời giữa th{nh bang Ravenna v{ Rimini. Francesca sẽ si mê người em trai tuấn tú của chồng l{ Paolo Malatesta. Người chồng bắt gặp v{ đ}m chết cả hai cùng một nh|t kiếm. C}u chuyện đẫm m|u nổi tiếng n{y xảy ra v{o khoảng 1282-1283. C|c nh{ chép sử biên niên v{ nh{ s|ng t|c thuộc đời sau sẽ thêm bớt v{ tô đậm c|c chi tiêt kh|c nhau của c}u chuyện n{y. Chúng ta cần chú ý đến quan điểm của Đantê về tình yêu được biểu lộ qua c}u chuyện v{ to{n đoạn thơ, đó l{ tình yêu đam mê song phương, nảy sinh từ c|i đẹp tinh thần, tình cảm cũng như c|i đẹp thuộc về dung mạo, hình thức của cả hai phía, nữ cũng như nam. Trong thời gian sống lưu vong ngo{i Firenze, trong những năm cuối cùng của đời mình, Đantê có lần đ~ sống ở nh{ Guido Novello da Polenta ở Ravenna, l{ ch|u gọi Francesca bằng cô. 85. Nhóm Điđô: Tức nhóm Didone (xem chú giải V- 61). Nhóm Điđô bao gồm những phụ nữ của huyền thoại v{ truyền thuyết như Didone, Elena, Semiramis, hay thuộc lịch sử cổ đại như Cleopatras. 107. Ngục Caina d{nh cho những kẻ phản bội cha mẹ v{ th}n thích của mình. Chú ý l{ theo Francesca da Rimini thì ngục Caina đang chờ để thu nhận kẻ đ~ giết mình. 127. Lancialotto, nh}n vật trong một truyện cổ nổi tiếng của Văn học Ph|p. Truyện kể mối tình bí mật giữa Ho{ng hậu Ginevra, vợ của vua Artù xứ Bretagna (Bretagne) với ch{ng Lancialotto del Lago. Francesca v{ người tình Paolo đang đọc đến đoạn đôi tình nh}n nổi tiếng n{y trong truyện trao cho nhau nụ hôn đầu tiên. Có nhiều bản kể có tình tiết ít nhiều kh|c nhau. Theo truyện thì người tình nam giới ở đ}y vốn rụt rè nhút nh|t v{ chính Galêôttô, viên quan hầu cận, đ~ thúc đẩy Ho{ng hậu Ginevra hôn Lancialotto, nhưng ở đ}y hoặc l{ Đantê đ~ dựa theo một bản kể n{o kh|c, hoặc l{ Đantê đ~ viết theo c|ch hiểu riêng của mình thì chính Lancialotto đ~ hôn Ho{ng hậu. Dù sao trong đoạn n{y cũng có một v{i chi tiết kém đồng nhất (so c|c c}u 131, 132, 136). 129. Chỉ có hai chúng tôi và không có gì đ|ng ngại. Có nh{ chú giải hiểu: không đ|ng ngại về việc có người thứ ba sẽ biết mối tình bí mật giữa hai người; có người hiểu l{ không ngờ lại xảy ra kết cục bi thảm đến như thế. 137. Ý c}u n{y không thật rõ v{ kém nhất trí với cả đoạn, vì vậy c|c bản dịch thường tự tìm c|ch điều chỉnh, chẳng hạn bản VH - 78 đ~ dịch l{ “Cuốn sách và nhà thơ đ~ đóng vai trò mối lái”. Ở đ}y, chúng tôi dịch đúng theo nguyên t|c tiếng Ý.
KHÚC VI 13. Cerbero: Một qu|i vật của thần thoại cổ, được hình dung l{ một con chó ba đầu, có rắn quấn quanh đầu v{ có đuôi rắn. Virgilio v{ Ovidio cũng đ~ sử dụng hình tượng qu|i vật n{y trong t|c phẩm của họ. Cũng như đối với hai trường hợp Caron v{ Minos, Đantê sử dụng c|c văn liệu, tư liệu của nền văn ho| cổ đại theo c|ch hiểu riêng của mình, ở đ}y Cerbero được sử dụng l{m quỷ sứ g|c cổng tầng Địa ngục thứ ba. 52. Ciacco: Trong tiếng Ý, Ciacco có một nghïa cổ l{ “con lợn”, ở đ}y l{ biệt danh của một người Firenze n{o đó có tật xấu tham ăn. Boccaccio trong t|c phẩm Mười ngày nổi tiếng, ở truyện số 8 của Ng{y thứ 9, cũng có đề cập đến nh}n vật n{y với tật tham ăn. C|c nh{ chú giải về Thần khúc không nhất trí nhau về tính c|ch của nh}n vật n{y. Theo Boccaccio, Ciacco l{ một con người khôn ngoan, lịch thiệp. Có người lại nói Ciacco còn có chức vụ trong triều đình, ở đ}y ta cần chú ý l{ Đantê có th|i độ thông cảm v{ thương xót Ciacco (43-60) v{ tr}n trọng lắng nghe những tiên đo|n của Ciacco về diễn biến chính trị tương lai ở Firenze. 61. Đoạn n{y nói về cuộc đấu tranh chính trị, đ~ nổ ra căng thẳng ở Firenze khoảng năm 1300, giữa hai phe đảng Ghibellini v{ Guelfi (Xem Lời giới thiệu). Từ sau trận Benevento năm 1266, phe Guelfi th|ng, nhưng rồi lại chia rẽ th{nh hai phe Đen v{ Trắng, thuộc hai gia tộc quyền thế Cerchi v{ Donati. Dòng họ Cerchi, thủ lïnh phe Trắng, đến từ nông thôn, nên bị gọi l{ “phe quê mùa” (l{ parte sel- vaggia). Dòng họ Donati, thủ lïnh phe Đen. Đantê thuộc phe Trắng, bị kết |n v{ phải sống cuộc đời lưu vong, xa lìa quê hương cho đến khi chết. 68. Ba vòng mặt trời: ba năm. 69. Có nh{ chú giải cho l{ |m chỉ Charles de Valois th|ng 11-1301 đ~ kéo qu}n v{o Firenze theo lệnh Gi|o ho{ng. Có người lại cho l{ |m chỉ Gi|o ho{ng Bonifazio VIII, người bảo trợ của phe Đen. 73. Chính trực chỉ có haỉ người: Không rõ Đantê muốn |m chỉ hai người n{o? Có thể l{ Đantê tự xem mình l{ một v{ một nữa l{ trong số c|c bạn sau đ}y: Dino Compagni, hoặc Guido Cavalcantri, Balduccio, Giovanni da Vespignano, m{ cũng có thể l{ Đantê muốn nhắm hai người bạn n{o đó, m{ không bao gồm bản th}n ông. Cũng có ý muốn hiểu hai người chỉ có nghïa chung chung l{ qu| ít ỏi. 79. Farinata: Tức Manente degli Uberti, thủ lïnh phe Ghibellini, m{ Đantê sẽ gặp trong Khúc X. Tegghiaico Aldobrandi degli Adimari, Tổng trấn S. Gimignano năm 1238 v{ Arezzo năm 1256 (Xem khúc XVI). 80. Jacopo Rusticucci cùng với Tegghiaio Aldobrandi l{m trung gian hòa giải giữa Volterra v{ S. Gimignano, đại diện đặc biệt của Firenze trong năm 1254 để thiết lập liên minh với c|c công quốc kh|c (Xem khúc XVI). Arrigo: Không rõ đích x|c l{ ai. Có người cho l{ Arrigo di Cascia, đ~ cùng Rusticucci v{ Aldobrani tham gia v{o cuộc thương lượng hòa bình Volterra.
Mosca thuộc dòng họ Lamberti, tổng trấn Reggio năm 1242 (Xem khúc XXVIII, tầng Địa ngục thứ VIII). 106. Tức học thuyết của Aristotele v{ những lời giảng giải của Th|nh Tommaso. 115. Pluto: Không rõ Đantê nói chính x|c đến ai. Có thể l{ Pluto, thần của cải trong thần thoại Hy Lạp m{ ở đ}y sẽ biến th{nh quỷ sứ của tầng Địa ngục thứ IV, đảm nhận việc trừng phạt những kẻ keo kiệt v{ những kẻ hoang phí. Cần chú ý đến định ngữ “kẻ thù lớn”, vì theo quan niệm của Đantê, tật tham lam của cải l{ một kẻ thù tồi tệ của lo{i người.
KHÚC VII 1. C}u n{y nguyên bản tiếng Ý viết: Pape Santàn, pape Santàn aleppe! Một c}u tối nghïa. Ở đ}y chúng tôi dựa v{o văn cảnh của đoạn n{y m{ dịch. 2. Cariddi: Tên một mũi đất nhô ra biển ở Sicilia. 30. C}u n{y, bản tiếng Ý doG. Petrocchi x|c lập, viết l{ Gridando: “Perché tieni?” e “Perché burli?”. Chúng tôi dịch l{ Họ mắng nhau: “Sao giữ bo bo thế?”, “Sao xài hoang thế?” Đó l{ lời chửi qua lại giữa bọn keo kiệt v{ bọn hoang phí khi gặp nhau. Bản Pháp văn của Henri Longnon không rõ đ~ dựa theo bản tiếng Ý nào mà đ~ dịch là En criant: “Amasseur!” ou bien “Dissipateur!” (Kêu lên: “Đồ ky cóp”, hay “Quân phá tán”). 57. Bọn h{ tiện thì “hai b{n tay nắm chặt”, còn bọn hoang phí thì chả còn gì! 62. Đantê thể hiện của cải bằng một vị thần, có tr|ch nhiệm về vấn đề t{i sản của lo{i người. 98. Mười hai giờ đồng hồ đ~ qua, có nghïa l{ Đantê v{ Virgilio đang ở v{o giữa đêm. 101. Nước dưới Địa ngục có một nguồn duy nhất, con sông Acheronte. 106. Stige: Theo thần thoại cổ đại, đ}y l{ con sông của ]m phủ. Đantê mô tả th{nh một đầm lầy. 111. Tầng Địa ngục thứ V, nơi trừng phạt những người cuồng nộ (bị nỗi giận dữ điên cuồng ho{n to{n chi phối).
KHÚC VIII 17. Flegiàs: Nh}n vật thần thoại, con của Marte v{ Crise, điên tiết về việc Appolo đ~ quyến rũ con g|i mình nên đ~ đốt đền Appolo ở Delfi, tượng trưng cho sự nổi giận m~nh liệt, nay được ph|i xuống canh giữ tầng V Địa ngục. 27. Đantê còn sống, th}n x|c có trọng lượng nên “thuyền mới hơi lún xuống”. 32. Filippo Argenti, một người Firenze gi{u có, thuộc ph|i Đen, kẻ thù đặc biệt của Đantê. 68. Dite l{ một trong nhiều tên của ]m phủ (do chữ latinh Ditis hay Dis mà ra). Thành phô Dite gần 4 tầng Địa ngục cuối cùng. 70. Nguyên t|c dùng từ meschite. Theo c|c nh{ chú giải từ n{y có gốc từ tiếng Ả rập madjid. Tiếng T}y Ban Nha l{ mezquita, tiếng Ph|p cổ cũng có từ meschite, tiếng Ph|p hiện đại l{ mosqueé, loại nh{ thờ của đạo Hồi, được dùng l{m nơi cầu nguyện h{ng ng{y (không phải d{nh cho c|c đại lễ). Ở đ}y, chúng tôi chọn một từ có nghïa chung chung l{ nhà thờ. 127. Ý muốn nói đến cổng v{o Địa ngục (Khúc III). 128. Một vị thiên sứ được ph|i đến.
KHÚC IX 8. Bản VH - 78 dịch “Nhưng một phu nhân như vậy” theo bản Ph|p văn củaH. Longnon: “Mais une telle Dame”. Nhưng bản tiếng Ý - theoG. Petrocchi - in l{ “Se non... Tal ne s'offerse”, chúng tôi tạm dịch. Nếu không... Nàng đ~ thân hành. C}u n{y Virgilio lẩm bẩm, đứt đoạn, tự nói với mình, đại ý thể hiện sự tin tưởng v{ sự giao động trước trở ngại vừa gặp. T}m trí Virgilio đang liên tưởng đến sự uỷ th|c cần quyền của Beatrice. 23. Eritón: Mụ phù thuỷ nổi tiếng ở Tessaglia, có khả năng l{m cho người mới chết, tạm sống lại, để sai khiến. C|i ý nói Virgilio trước đ}y có lần đ~ xuống tầng Địa ngục n{y chỉ l{ một sự b{y đặt của Đantê, để cho khớp với tình tiết nói Virgilio thông thạo đường đi dưới Địa ngục (c}u 30). 27. Ngục Giuda: Tầng thứ 9, tầng s}u nhất v{ l{ tầng cuối cùng của Địa ngục, nơi đ{y ải những tên phản lại }n nh}n của mình, vì vậy m{ có tên l{ Ngục Giuda. 38. Ba hung thần (le tre furie): Ba hung thần ]m phủ n{y l{ con g|i của Acheronte v{ Notte, chuyên việc h{nh hình c|c tội nh}n. Chú ý c|c chi tiết, mô tả tính c|ch, ngôn từ, hoạt động của ba hung thần n{y. Chúng có khả năng l{m ho| đ| những kẻ còn sống m{ d|m xuống ]m phủ. 40. Rắn bảy đầu: một loại rắn thần thoại. 44. Nữ hoàng xứ vĩnh viễn đau thương: tức Nữ ho{ng của ]m phủ. Đ}y chỉ Proserpina, hay còn gọi l{ Ecate, vợ của Plutone. 52. Medusa: Người trẻ tuổi nhất trong ba chị em nh{ Gorgoni, con g|i của Forco, thần của những người l{m nghề đi biển. Theo thần thoại Hy Lạp, Medusa tranh đua nhan sắc với Minerva, vị nữ thần n{y liền biến tóc chị em chúng th{nh rắn, để chúng ho| thành gớm ghiếc, nhưng vẫn để cho chúng được giữ nguyên ph|p thuật, người sống m{ nhìn v{o chúng thì sẽ ho| th{nh đ| vì thế Virgilio đ~ bảo Đantê nhắm mắt lại, đồng thời còn cẩn thận lấy tay mình bịt kín mắt Đantê. 54. Teseo: Teseo đ~ đi theo bạn l{ Piritoo xuống ]m phủ, định đoạt lấy Proserpina, bị bắt v{ bị cầm tù, nhưng sau được Ercole (Hercule) phóng thích, còn Piritoo thì bị Cerbero cắn chết. Bọn hung thần bảo chưa báo đủ mối thù Teseo ngày trước l{ h{m ý nói chưa trừng phạt đầy đủ, đúng mức, vì nếu hồi đó giết được cả Teseo thì sẽ không có ai còn sống m{ lại cả gan d|m bén mảng xuống ]m phủ. 61. Đantê hướng về phía độc giả, lưu ý độc giả về ý nghïa của đoạn thơ gi{u ý nghïa ẩn dụ n{y. Về ba hung thần Âm phủ và Medusa thì có kh| nhiều chú giải kh|c nhau vì trong di sản thần thoại Hy Lạp, trực tiếp thông qua hai nguồn Virgilio v{ Ovidio, Đantê luôn chọn lọc v{ vận dụng mọi tư liệu theo dụng ý riêng, phù hợp với gi|o lý đạo Kitô. 80. Đantê không nói rõ tên vị thiên sứ n{y. Chú ý c|c chi tiết thể hiện tính siêu ph{m v{ tính c|ch người thường (ví dụ khó chịu về l{n uế khí nặng nề...) của vị thiên sứ n{y. 98. Cerbero đ~ ngăn cản không cho Ercole v{o Địa ngục để phóng thích Teseo; Ercole đ~ dùng một sợi xích buộc v{o cổ v{ lôi nó ra khỏi Địa ngục vì thế cổ v{ cằm nó bị
trụi lông. Ở đ}y theo quan niệm truyền thống của đạo Kitô, Ercole v{ Teseo như l{ đại diện cho ý muốn của Chúa còn Cerbero v{ bọn canh cổng bị xem như quỷ sứ xấu xa. 112. Arli (tiếng Ph|p: Arles, tiếng L{ tinh: Arelas) ở Provenza, nằm bên tr|i ch}u thổ sông Rodano (Rhône), nơi đ}y có một nghïa địa L{ M~ rộng lớn, thường được nhắc đến trong c|c văn bản thời Trung cổ. 113. Pola: ở Istria, gần vịnh Carnaro (hoặc: Quarnaro), mảnh đất biên cương ở đông bắc của nước Ý, nơi đ}y cũng có một nghïa địa lớn, nhưng ng{y nay không còn nữa.
KHÚC X 11. Iosafat: Tên một thung lũng, gần Jérusalem m{ theo Kinh Th|nh thì đ}y l{ nơi diễn ra sự Ph|n xét cuối cùng. 14. Epicuro: Triết gia Hy Lạp cổ đại, cuối thế kỷ thứ IV trước Kitô. Bản thân Epicuro cũng như c|c môn đồ của ông không có lý do gì để bị đặt v{o nghïa địa những t{ gi|o ở Địa ngục. Phải chăng đối với thời Trung cổ thì tất cả những người không tín ngưỡng, những nh{ tư tưởng tự do, những người theo thuyết duy lý, duy vật, thậm chí cả những kẻ ngang t{ng, phóng đ~ng, theo một quan niệm chung, thông thường, đều bị bỏ chung v{o một bị với c|i tên những môn đồ của Epicuro. Hoặc cũng có thể hiểu l{ đối với thời Trung cổ thì triết thuyết của Epicuro trước hết có ý nghïa l{ sự phủ định sự bất tử của linh hồn v{ như vậy l{ đối lập với quan niệm Kitô gi|o. 18. Virgilio đo|n biết nguyện vọng thầm kín của Đantê muốn tìm gặp người đồng hương Firenze. 22. Người Tôtxcan: Ở đ}y l{ chỉ Đantê, vì Đantê sinh ở th{nh phố Firenze, thủ phủ của khu Tôtxcan. 32. Farinata: Ở khúc VI, trong cuộc trò chuyện với Ciacco, Đantê đ~ dò hỏi tin tức về nh}n vật n{y (Xem VI-79). Farinata, tức Manente di Jacopo degli Uberti, thủ lïnh của phe Ghibellini từ 1329, đ~ đuổi phe Guelfi khỏi Firenze năm 1241. Năm 1251 phe Guelfi trở về nhưng đến năm 1258 họ lại bị trục xuất khỏi Firenze v{ từ đó khu Toscana nằm trong tay phe Ghibellini (48-50). Như vậy Farinata l{ địch thủ chính của phe Đantê ở Firenze. 53. Đ}y l{ Cavalcante dé Cavalcanti, người Firenze, thuộc phe Guelfi, môn đồ của triết thuyết Epicuro, cha của Guido Cavalcanti, một nh{ thơ thuộc “Phong cách mới dịu dàng” (Dolce Stil Nuovo), bạn thiếu thời của Đantê. 63. C}u n{y ý nghïa không thật rõ r{ng. Nếu hiểu sự coi thường ở đ}y l{ nhằm v{o Virgilio thì không hợp lý. Vì Virgilio l{ một biểu tượng v{ l{ một tên tuổi phi thường. Nh{ chú giải Pagliaro đ~ đưa ra kiến giải sau đ}y: Bảo trợ cho việc Đantê đi xuống Địa ngục l{ Virgilio v{ Beatrice. Guido Cavalcanti theo triết thuyết của Epicuro nên đ~ không tin tưởng vào thuyết thần học của Beatrice. 79. Năm mươi lần chiếu sáng tức l{ 50 th|ng. Proserpina, vợ của Plutone, theo thần thoại cổ đại, được đồng nhất với mặt trăng (Xem khúc IX-44). Năm mươi tuần trăng trước đó, kể từ lễ Pasqua năm 1300, Đantê bị trục xuất khỏi Firenze. 86. Arbia: Một con sông nhỏ gần Siena, chảy qua Montaperti, tại đ}y năm 1260, phe Ghibellini của Farinata đ~ đ|nh thắng phe Guelfi của Đantê. Cuộc t{n s|t đ~ nhuộm đỏ dòng sông Arbia. 93. Trong cuộc họp của phe Ghibellini chiên thắng, họ đ~ đề xuất kế hoạch triệt hạ th{nh phố Firenze, nhưng Farinata đ~ công khai chống lại. Chú ý đến tư thế, tính c|ch của Farinata v{ th|i độ của Đantê đối với đối thủ chính trị cũ của mình. 119. Federico đệ nhị, Ho{ng đế Vương quốc Napoli (1194-1250), một môn đồ theo triết thuyết của Epicuro, nhưng được Đantê coi trọng.
Hồng y giáo chủ, tức Ottaviano, hay Attaviano degli Ubaldini, xuất th}n từ một gia đình nổi tiếng, thuộc phe Ghibellini, được bầu l{m Gi|m mục xứ Bologna năm 1240, rồi trở th{nh Hồng y gi|o chủ năm 1244, chết năm 1273, ít nhiều được xem như l{ người th{nh lập phe Ghibellini. 131. Người có ánh mắt hiền dịu: ngầm chỉ Beatrice.
KHÚC XI 8. Anastasio II l{m Gi|o ho{ng từ năm 496 đến 498. Trong thời gian n{y có m}u thuẫn căng thẳng về học thuyết giữa Gi|o hội phía T}y v{ Gi|o hội phía Đông. Acacio, Gi|m mục Costantinopoli, trước đó l{ Gi|m mục của Cesarea ở Palestina, chủ trương rằng Kitô cũng chỉ có phẩm chất con người tự nhiên thông thường m{ không có phẩm chất thần th|nh siêu ph{m. Khoảng thời gian n{y, Fotin, viên tư tế ở Tessalonica đến Roma v{ rao giảng học thuyết của Acacio. Gi|o ho{ng Anastasio, bản tính ôn ho{ lại muốn tìm kiếm con đường hòa giải, hòa hợp, nên đ~ đón tiếp Fotin một c|ch th}n |i, do đó, cho m~i đến thế kỷ XVI, dư luận ở Gi|o hội Roma vẫn cho l{ Gi|o ho{ng Anastasio II, đ~ bị Fotin l|i đi theo t{ thuyết. Chúng ta thấy Đantê cũng đồng tình với dư luận đó. 17. Tức c|c tầng 7, 8 v{ 9. 50. Soddoma và Caorsa: Soddoma l{ một th{nh phố của Biển chết, nổi tiếng do việc d}n chúng ở đ}y chống đối lại Tự nhiên, nên bị Thượng đế tiêu hủy bằng một trận mưa lửa (Xem Kinh thánh - Sáng thế 19). Caorsa l{ một th{nh phố của Ph|p (Cahors), ng{y xưa l{ thủ phủ của vùng Quercy v{ theo quan niệm của thời Đantê thì đ}y l{ nơi sinh sống của bọn chuyên cho vay nặng l~i, m{ theo Boccaccio thì bọn cho vay nặng l~i bị gọi l{ Caorsini vì vậy trong Thần khúc thì Cahors đ~ bị đổi th{nh Caorsa. Chúng ta ghi nhận l{ trong Thần khúc Đantê thường sử dụng song song c|c sự kiện được ghi trong Kinh th|nh v{ c|c sự kiện v{ quan niệm thông thường của d}n chúng thời đại ông. 65. Theo thuyết địa lý của Tolomeo m{ Đantê v{ phương T}y thời Trung cổ tin theo thì đ|y của Địa ngục l{ trung t}m điểm của quả đất m{ cũng l{ trung t}m của vũ trụ, tại đ}y ngự trị vua ]m phủ, m{ Đantê gọi l{ Dite (VIII - 68) v{ người L{ tinh thường gọi l{ Plutone. 80. Sách Đạo đức: tức cuốn Etica của Aristotele. 101. Sách vật lý: tức cuốn Fisica của Aristotele. 107. Sáng thế: tức chương Genesi, mở đầu Kinh th|nh. 113. Chòm Ngư tinh: (i Pesci) xuất hiện ở phía Đông Gerusalemme v{o khoảng 2 giờ trước bình minh. 114. Đại hùng tinh (il Carro) tức chòm Gấu lớn (l’Orsa maggiore). Luồng gió Tây bắc tức gió Coro (tiếng L{ tinh l{ Caurus) thổi ở vùng T}y bắc. Để nhắc nhở đến vấn đề thời giờ Virgilio thường nói đến c|c chòm sao, nhưng từ dưới Địa ngục người ta không thể n{o thấy được c|c tinh tú, phải chăng Virgilio có thể có một khả năng siêu ph{m kh|c người.
KHÚC XII 4-9. Đantê mô tả con đường dốc cheo leo, hiểm trở đi xuống tầng Địa ngục thứ VII. Có thể l{ Đantê muốn gợi nhớ lại nạn lở đất xưa kia đ~ xảy ra giữa vùng Trento v{ Verona, m{ ng{y nay người ta còn có thể nhìn thấy di tích ở tả ngạn sông Adige, ở phía nam Rovereto gần Verona. Nguyên nh}n của tai hoạ n{y có thể do động đất hoặc do cấu tạo địa chất v{ sự xuất hiện của c|c mạch nước ngầm, v.v... Có thể Đantê đ~ thấy di tích n{y m{ cũng có thể l{ Đantê chỉ biết sự việc qua s|ch vở. 12. Creti: Tên một hòn đảo, người cổ đại gọi l{ Creti hoặc Creta, ng{y nay l{ đảo Candia, nơi sinh của qu|i vật Minotauro, canh giữ tầng Địa ngục n{y. Huyền thoại n{y Đantê dựa theo Ovidio. Giống như Ovidio, Đantê hình dung Minotauro l{ một con bò đực có đầu người, tr|i lại trên một v{i huy