Thần Khúc Dante Alighieri

chương v{ điêu khắc cổ,

chương v{ điêu khắc cổ,

chương v{ điêu khắc cổ, Minotauro lại l{ một con người có đầu bò. Minotauro do Pasifae, vợ của Minosse, vua của đảo Creta, hôn phối với một con bò đực m{ sinh ra. Đantê còn nhắc đến việc n{y trong Tĩnh ngục, XXVI – 41, như một dẫn chứng về dục vọng phản lại tự nhiên. 13. Nguyên văn l{ con bò cái giả (l{ falsa vacca), đ}y chỉ c|i tượng con bò, l{m bằng gỗ, do Pasifae cho x}y dựng nên ở Dedalo, để dùng l{m nơi gặp gỡ con bò đực. 17. Quận công Atene: Tức Teseo, con trai của Egeo, vua Atene. Th{nh phố n{y, theo lệ phải cống nạp 7 nam, 7 nữ, để l{m thức ăn cho con qu|i vật Minotauro, sống trong Mê cung. Khi đến lượt Teseo bị nộp l{m vật hy sinh, ch{ng đ~ chỉ huy to|n nạn nh}n giết chết Minotauro. Arianna con g|i của Minosse, vua Creta v{ Pasiface, yêu ch{ng dũng sï anh hùng, đ~ cung cấp cho ch{ng cuốn sợi chỉ thần kỳ để biết đường đi lối lại trong Mê cung, do đó ch{ng đ~ tho|t ra được v{ tự xưng l{ vua Atena. Trong văn học phương T}y “sợi chỉ Arianna” nổi tiếng được hiểu như l{ phương ph|p để giải quyết mọi vấn đề khó khăn phức tạp. 20. Chị mày: Arianna. Có thuyết cho rằng giữa qu|i vật Minotauro v{ Arianna có quan hệ chị em kh|c cha cùng mẹ (Pasifae). 38. Chỉ việc Kito th}n h{nh xuống Minh phủ, giải tho|t cho một số vï nh}n sinh ra từ trước khi đạo Kitô ra đời nên không qua Lễ rửa tội (Xem Khúc IV); Đitê: Xem chú giải XI - 65. 42. \m chỉ việc Địa ngục bị rung chuyển dữ dội, nguyên nh}n l{ do c|i chết của chúa Kitô (theo Kinh thánh). 65. Chirón: Tên cầm đầu ba con nh}n m~ nửa người nửa ngựa; theo thần thoại l{ bọn quỷ sứ chuyên sử dụng vũ lực, một loại vũ lực mù qu|ng thú vật, tuy vậy trong ba tên Chirón, Nesso, Folo thì Chirón, cũng theo thần thoại, l{ tên “biết điều” hơn cả, nên Virgilio tuyên bố sẽ chỉ nói chuyện với Chirón. 67. Nesso: Huyền thoại do Ovidio kể: Nesso yêu n{ng Deianira, vợ của Ercole, chở n{ng qua sông Eveno, rồi định sẽ bỏ trốn cùng n{ng. Nhưng Ercole đuổi kịp, dùng tên thuốc độc bắn chết Nesso. Trước khi chết, Nesso tặng Deianira chiếc |o có dính m|u của mình và dặn rằng cho ai mặc |o n{y thì sẽ gi{nh được lòng yêu thương của người ấy. Deianira tin l{ thật, đưa cho chồng l{ Ercole mặc |o ấy, những mong h{n gắn lại tình cảm vợ chồng, vừa bị

sứt mẻ! Ercole mặc v{o, bị ngấm thuốc độc, ph|t điên m{ chết. Như vậy l{ Nesso “cũng tự trả được hận thù” (XII – 69). 71. Chirón giáo dưỡng Achille: Bọn quỷ sứ nh}n m~ chỉ quen dùng bạo lực mù qu|ng, nhưng ở đ}y Đantê lại tặng cho Chirón tính từ vĩ đại (il gran Chirón). Theo Ovidio và Stazio thì Chirón nổi tiếng như l{ một chuyên gia về thiên văn, tiên tri, }m nhạc, y học nên Đantê “phong” cho Chirón c|i chức “gia sư” của dũng sï Achille. 72. Folo: Cũng theo Ovidio v{ Stazio, Folo đến dự đ|m cưói của Piritoo, vua của người Lapiti, muốn bắt cóc cô d}u v{ c|c phụ nữ người Lapiti có mặt. Folo tượng trưng cho bạo lực tham lam. 88. Ngầm chỉ Beatrice. 107. Alessandro: C|c nh{ chú giải không thống nhất ý kiến về việc ai đích thực l{ nh}n vật n{y; có ý kiến cho l{ Alessandro Magno (Alexandre le Grand) của Macedone, vì tên tuổi bạo chúa n{y nổi tiếng hơn trong lịch sử, nhưng cũng có ý kiến cho l{ Alessandro di Fere ở Tessaglia. Dionisio: Bạo chúa ở Siracusa, sống ở thế kỷ IV trước Kitô, được c|c nh{ văn cổ đại xem l{ đại biểu cho sự t{n bạo. 108. Sicilia: Trong nguyên t|c Đantê thưòrng viết l{ Cicilia (Xem G. Petrocchi, tập 2, tr. 203). 110. Azzolino: tức Ezzelino III ở Romana, đ~ g}y ra nhiều vụ thảm s|t ở Trevigi, th{nh phố Padova v{ vùng Lombardia. 111. Opizzo da Esti: L~nh chúa vùng Ferrara, cuối cùng bị người ch|u trai giết chết. Nguyên t|c dùng chữ Figliastro. Có t{i liệu nói l{ bị một đứa con trai biến chất giết: có t{i liệu lại nói l{ do một đứa con riêng giết. 119. Guido di Monfort, người kế chức của Charles d’ Anjou đệ nhất, ở Toscana, năm 1271, tại buổi lễ ban th|nh thể ở nh{ thờ Viterbo đ~ đ}m chết Ho{ng tử Enrico, con trai của vua Riccardo nước Anh, để b|o thù cho cha. Giết người ở trước b{n thờ Chúa, trong ng{y lễ trọng, bị đạo Kitô xem l{ một tội cực nặng, không thể tưởng tượng được, nên ngay xuống Địa ngục, }m hồn n{y vẫn bị c|c }m hồn kh|c cô lập, xa l|nh (c}u 118: một âm hồn đứng riêng một xó). 120. Sông Tamisi: Tên gọi thông dụng của sông Tamigi. Sau khi Ho{ng tử trẻ tuổi Enrico bị đ}m chết, tr|i tim được để trong một chiếc cốc bằng v{ng, đặt trên một trụ cầu sông Tamigi ở Lu}n Đôn. 134. Attila: Vua của bộ tộc Unni (Hung nô) đ~ t{n ph| nước Ý ở thế kỷ V v{ triệt ph| đô th{nh cổ Firenze (XIII- 149). 135. Pirro: Chưa được x|c định rõ. Có thể l{ Neottolemo, con trai của Achille, m{ Đantê sử dụng từ kiệt t|c Eneide. Sesto: có thể l{ Sesto, con trai của Pompeo, sau th{nh hải tặc. 136. Rinier da Corneto: Một tướng cướp nổi tiếng ở Maremma, thời Đantê. Rinier Pazzo: Một thủ lïnh của Đảng Ghibellini ở Toscana khoảng năm 1200, trấn giữ c|c con đường từ Valdamo đến Arezzo. Có thể thời trẻ Đantê đ~ nghe nói đến tên nh}n vật n{y.

KHÚC XIII 8. Cecina: tên một con sông nhỏ ở mạn bắc Toscana. Corneto, một địa danh ở mạn nam của vùng Lazio, ng{y nay l{ Tarquina. Ở thời Đantê vẫn nổi tiếng l{ một vùng hoang vu, man dại của b|n đảo Ý. Xưa vùng n{y có tên l{ Maremma, quê hương của tên tướng cướp Ranier da Corneto (XII-136). 10. Arpie: Một loại qu|i vật thần thoại, có mặt đ{n b{, mình chim, rất xấu xí, tiếng Hy Lạp gọi l{ Arpazo, tiếng La tinh gọi l{ Rapio, có thể liên hệ với tiếng Ý hiện đại Rapace, có nghïa l{ lo{i chim tham mồi, lo{i chim ăn thịt, ở đ}y Đantê sử dụng lo{i chim n{y để trừng phạt những kẻ đ~ dùng bạo lực để chống lại bản th}n mình (tự tử). 11. Điều n{y được kể lại trong Eneide của Virgilio: Khi Enea v{ đo{n tuỳ tùng đến quần đảo Strofade trong biển Ionio thì có một |c điểu Arpia, tên l{ Celeno, loan b|o cho họ biết, nếu lưu lại thì chỉ gặp to{n chuyện huỷ diệt v{ chết chóc. 58. Đ}y l{ Pier delle Vigne, xuất th}n từ một gia đình tầm thường, học luật ở Bologna v{ từ 1220 bước v{o hoạn lộ với hai chức vụ khiêm nhường: l{m công chứng viên v{ nh{ văn của triều đình Federico II, rồi chỉ sau một thời gian ngắn, được sự tin cậy vô điều kiện của nh{ vua đ~ trở th{nh người đứng đầu Viện Nguyên l~o v{ giữ chức Tể tướng, hai chức vụ then chốt (hai chìa khoá), trên thực tế, l{ to{n bộ quyền bính của triều đình. Không rõ nguyên nh}n vì sao, từ 1248, bất ngờ bị thất sủng, bị bắt ở Cremona như một kẻ phản nghịch, bị giam ở nh{ tù khủng khiếp San Miniato al Tedesco ở Pisa. Phẫn uất v{ tuyệt vọng, ông đập đầu v{o tường đ|, tự vẫn. Đương thời người ta đ~ thừa nhận sự vô tội của ông v{ theo sự trình b{y của Đantê ở đ}y thì ông l{ nạn nh}n của thói đố kỵ nơi triều đình, do địa vị qu| được ưu đ~i của ông. Tuy nhiên, theo gi|o lý đạo Kitô thì chỉ có Chúa mới có quyền ban cho, hoặc lấy đi sự sống của con người, cho nên Pier delle Vigne vẫn mang trọng tội (vì tự tử), do đó bị trừng phạt nghiêm khắc; bản th}n Pier delle Vigne cũng đau khổ v{ hối hận. 64. Thói đố kỵ: Nguyên bản của Đantê dùng từ Là meretrice nhiều bản dịch tiếng Ph|p dùng từ Là prostituée, nên có bản dịch ra tiếng Việt l{ con đĩ. Sự thực, đ}y chỉ l{ c|ch dùng từ theo phép ẩn dụ v{ thậm xưng, chúng tôi dịch l{ thói đố kỵ. 65. Cung điện Xêda: Lối nói tôn xưng, tức cung điện nh{ vua. Xêda l{ tước hiệu của Federico m{ cũng l{ c|ch xưng tụng chung đối vói c|c Ho{ng đế L{ M~. 66. “Cái chết thì chung cho mọi con người” (Theo Kinh th|nh I -111) còn c|c tệ tục xấu thì riêng của cung đình. 68. Hoàng đếAugusto: túc Federigo II. C|ch nói tôn xưng. 73. Gốc rễ mới: Cho đến lúc gặp Đantê thì Pier della Vigne chết chỉ mới khoảng 50 năm. 96. Minòs: Ph|n quan của Địa ngục. C|c }m hồn mới xuống Địa ngục phải đến trình diện v{ cung khai tội trạng trước Minòs, v{ chờ quyết định về ngục giam giữ (V-4). 120. Lano: Theo Boccaccio đ}y l{ Lano da Siena, chết ở trận Pieve al Toppo năm 1278 v{ tự nguyện chết vì ch|n cuộc sống nghèo n{n. Người thứ hai l{ Iacopo de Santo Andrea, ở Padova, hầu cận của Federico II v{ bị |m s|t chết năm 1239. Về nh}n vật n{y, có nhiều giai thoại lạ, chẳng hạn có lần muốn xem một

đ|m ch|y đẹp, anh ta đ~ ra lệnh đốt ch|y biệt thự xinh đẹp v{ gi{u có của mình (theo Boccaccio). 137. C|c nh{ chú giải không rõ c|i c}y n{y vốn l{ ai. 143. Thời cổ đại Th|nh Marte (thần Chiến tranh) l{ “th{nh ho{ng” thứ nhất của Firenze, từ khi Firenze quy theo đạo Thiên chúa thì Th|nh Giovanni Battista trở th{nh vị thần bảo trợ cho Firenze. Vị trí cũ đặt tượng thần Marte được dùng để x}y nh{ thờ Battista, còn tượng thần Marte cưỡi ngựa được dời đến bên bờ sông Arno, chảy qua Firenze. Khi Áttila (XII - 134) t{n ph| Firenze thì tượng bị vứt xuống sông, sau tìm lại được một phần tượng thì đem đặt trên Cầu Cũ (Ponte Vecchio) trên sông Arno. Đến trận lụt lớn năm 1333 thì tượng bị mất hẳn. Như vậy l{ sinh thời, Đantê còn có thể thấy tượng thần Marte n{y. 151. C}u n{y gợi ra nhiều c|ch hiểu kh|c nhau nhưng ý nghïa vẫn chưa s|ng tỏ. Cần có thời giờ để tra cứu thêm.

KHÚC XIV 15. Sa mạc Libi, xưa kia Catone d’ Utica đ~ dẫn qu}n vượt qua. 31. Theo một truyền thuyết phổ biến ở thời Trung cổ, khi Alessandro đại đế đang dẫn đo{n qu}n viễn chinh tiến trên đất Ấn Độ nóng nực thì bỗng nhiên có một trận mưa tuyết, rồi tiếp một trận mưa lửa dội xuống đầu đạo qu}n của ông. 46. Cái người to lớn: To lớn ở đ}y trước hết miêu tả về hình thức (th}n x|c to lớn) nhưng dần dần ta sẽ thấy Đantê phần n{o cũng nói đến sự “to lớn” trong phẩm chất tinh thần của nh}n vật n{y. 52. Giove, vị thần lớn nhất trong c|c thần La M~ được thờ ở đền Capitole ở Roma. Người Ph|p gọi l{ thần Jupiter. Người thợ rèn của ông: tức Vulcano, con trai của Giove v{ Giunone, chuyên nhiệm vụ “rèn” lưỡi tầm sét cho Giove. 55. Những người khác: Chỉ bọn Ciclopi, những thợ rèn cùng l{m việc với Vulcano. 56. Mongibello: Tên gọi núi lửa Etna ở thời Trung cổ. Từ n{y có nguồn gốc từ tiếng Ả Rập. Đ}y được xem l{ nơi m{ Vulcano thiết lập “lò rèn”. 58. Flegra: Thung lũng Flegra ở Tessaglia, nơi diễn ra trận đ|nh nổi tiếng giữa những thần khổng lồ v{ Giove. C|c thần khổng lồ định vượt lên đỉnh Olimpo để trèo lên trời. Giove dùng lửa chặn lại. Đ}y l{ một dị bản của huyền thoại th|p Babele. 63. Capaneo: Một trong bảy vị vua của Hy Lạp đ~ giúp vua Polinice chống lại người anh l{ Eteole. Capaneo đ~ dùng thang vượt lên được mặt th{nh Tebe đang bị bao v}y, th|ch thức cả thần Giove, bị thần Giove gi|ng sét đẩy lui. Capaneo được xem l{ đại biểu cho những kẻ b|ng bổ c|c th|nh thần. 77. Con suối nhỏ, m{u nước đỏ l{ con sông m|u đ~ chảy qua khu rừng những người tự vẫn v{ c|nh đồng lửa ch|y... (Khúc XII). 79. Bulicame: Dòng sông lưu huỳnh sôi sục, c|ch Viterbo s|u c}y số về phía bắc, nơi đ}y có lệ cho phép g|i điếm được tắm “tự do”. Đantê đ~ nói đến con sông n{y ở khúc XII – 117. 95. Creta: một đảo trong biển Egeo, được người cổ đại xem l{ trung t}m của văn minh thời đó. 96. Vua Saturno, vị vua thứ nhất của đảo Creta. 97. Ida: nay gọi l{ Psylory (Psiloritis) nằm ở trung t}m đảo Creta, đỉnh núi cao nhất ở Creta luôn có tuyết bao phủ. Giove đ~ được đem giấu v{ nuôi nấng ở đ}y, vì vậy cũng có tên là núi Giove (Monte Giove). 100. Rea: Vợ của vua Saturno v{ mẹ của Giove. Do có lời tiên tri đo|n rằng vua Saturno sẽ bị chính con trai mình cướp ngôi, nên Saturno định sẽ ăn sống con mình ngay từ lúc nó mới lọt lòng. Chính vì lý do đó nên Rea đ~ lén sinh hạ Giove trong một hang núi, rồi sai bọn hầu cận t}m phúc đem đi nuôi giấu trên đỉnh núi Ida. Mỗi khi đứa bé khóc thì bọn hầu cận phải hò hét, múa gươm l{m cho chó sủa, v. v... để g}y ra tiếng động lớn hơn, |t được tiếng trẻ khóc.

103. Một ông già cao lớn: Hình tượng n{y có liên quan với giấc mơ của Nabucodonosor trong Kinh th|nh, với ý nghïa tượng trưng cho sự suy tho|i về đạo đức của nh}n loại. Đantê đ~ sử dụng tư liệu đó, nhưng đ~ điều chỉnh lại theo những gi|o lý của đạo Thiên chúa, ví dụ: c|i đầu bằng v{ng, tượng trưng cho lý trí, cho t{i ph|n xét. Dammiata: một th{nh phố của Ai Cập, tượng trưng cho phưong Đông, nơi con người sinh ra. Roma: Ẩn ý của Đantê l{ nơi đ}y có hai thế lực dẫn dắt nh}n loại: Nh{ thờ đạo Thiên chúa với Gi|o ho{ng v{ Đế chế La M~, được Nh{ thờ bảo trợ, v. v... m{ theo Đantê có thể t|c động đến sự cứu rỗi linh hồn v{ hạnh phúc của nh}n loại. 110. Hai chân: Có nh{ chú giải cho l{ đại diện cho hai thế lực: Đạo (Nh{ thờ) v{ Đời (Đếchế). Ch}n phải bằng đất nung, |m chỉ Gi|o hoàng thoái hoá. 112. Nước mắt chảy ra do tội lỗi của nh}n loại đ~ tạo nên dòng sông ]m phủ: Acheronte, Stige và Flegetonta. 119. Đầm Cocito: Đầm lớn đóng băng ở trung t}m ]m phủ. 131. Flegetonta: Con sông dưới ]m phủ, do nước mắt tạo ra. Letè: Với người cổ đại l{ con sông của sự l~ng quên. Đantê sẽ đặt con sông n{y trong phần Tĩnh thổ (Purgatorio, XXVIII-121).

KHÚC XV 4. Fiamminghi: Chỉ cư d}n vùng Flandre ở cực bắc Ph|p, ng{y nay thuộc khu Pas￾de-Calais, do địa hình thấp nên phải x}y đê dọc bờ biển để ngăn sóng dữ. Guizzante, Bruggia: Đ}y l{ dạng tiếng Ý của hai địa danh Ph|p: Guitsand (hoặc Wilsand, Wissant) v{ Bruges. Bruges l{ một th{nh phố gần Calais, vùng phía T}y của Flandre. Wistant thì ở t}y nam Bruges. Thời Đantê, nhiều thương nh}n Ý, đặc biệt là Firenze, hay qua lại hai thị trấn n{y để buôn b|n. 7. Padoan: Tức d}n Padova. Brenta: Tên con sông ở vùng Veneto, miền bắc Ý, khởi nguồn từ d~y núi Alpi v{ đổ ra biển Adriatico. 9. Carentana: Vùng núi nơi đ}y sông Brenta khởi nguồn. Địa danh n{y có nơi chép là Chiarentana. 11. Nguyên bản tiếng Ý viết lo maestro m{ không nói rõ đ}y l{ do Thượng đế, hay thần th|nh hoặc ma quỷ n{o, x}y nên. Chúng tôi tạm dịch l{ thợ tạo. 30. Brunetto: Brunetto Latini, sinh ở Firenze v{o khoảng 1220 v{ mất ở Firenze năm 1294, l{ nh{ hoạt động chính trị, nh{ thơ, gi|o sư khoa hùng biện, th{nh viên ph|i Guelfi, hoạt động tích cực trong chính quyền Firenze. Khi ph|i ông bị ph|i Ghibellini trục xuất khỏi Firenze, ông lưu vong sang Ph|p từ 1260 đến 1266, tại đ}y ông viết cuốn Trésor (Li livres dou Tresor), bằng tiếng Ph|p (đ|ng lẽ phải viết bằng tiếng Toscana, do đó đ~ phạm tội với Chúa), một thứ b|ch khoa to{n thư, những tri thức về thời đại của ông v{ nhiều t|c phẩm kh|c viết bằng tiếng Ý. Thực ra Brunetto Latini không phải l{ thầy học thực thụ của Đantê, nhưng đ~ như l{ người cố vấn, người hướng đạo tinh thần cho Đantê trong thời trẻ. Ở đ}y ta thấy Đantê có th|i độ v{ lời lẽ rất kính trọng đối với Brunetto Latini. 61. Cái dân ác độc và bội bạc tức cư d}n th{nh phố Firenze. Theo truyền thuyết thì cư d}n Firenze gồm hai loại: người Fiesole v{ d}n La M~ di cư. Đ}y cũng l{ một nguyên nh}n nữa thêm v{o sự chia rẽ ở Firenze. 65-66. Hai c}u n{y có vẻ như một tục ngữ cổ, đại ý muốn nói: một con người tốt v{ trung thực không thể sống tốt giữa bọn lừa lọc, bất lương. 71. Hai phe, trước hết l{ phe Trắng, sau đó phe Đen muốn có Đantê ở trong h{ng ngũ của họ. Nhưng kết hợp với h{m ý những c}u tiếp theo có người lại hiểu l{ cả hai phe đều muốn x}u xé, tiêu diệt Đantê. 84. Cần ghi nhận l{ ở đ}y Đantê không chỉ nói riêng về c| nh}n Brunetto Latini m{ Đantê đ~ dùng đại từ các ngài v{ cũng cùng cung c|ch đó trong c|c cuộc đ{m luận với Farinata, Cavalcante, Beatrice và Cacciaguida. 90. Một phu nhân: Ngầm chỉ Beatrice. Một điều khác: Những tiên đo|n không mới lạ: H{m ý nhắc đến c|c ý kiến đ~ được nghe từ Ciacco v{ Farinata (Xem khúc X, 127- 128). Đantê có vẻ tự tin v{ sẵn s{ng chấp nhận số phận thật của mình trong tương lai.

109. Priscian: Prisciano da Cesare, sống khoảng thế kỷ thứ VI, một nh{ ngữ ph|p học rất nổi tiếng, t|c giả cuốn Institutiones grammaticae về ngữ ph|p tiếng La tinh thời Trung cổ. Tư liệu để lại không cho biết rõ tội lỗi của ông. Có ý kiến cho l{ có thể Đantê đ~ lầm với Gi|m mục t{ gi|o Priscillano, cũng sống ở thế kỷ thứ VI. 110. Francesco d’ Accorso sinh 1228 v{ mất năm 1293, Gi|o sư nổi tiếng về luật d}n sự ở Đại học Bologna đến 1273, sau đó sang Anh dạy ở Đại học Oxford. Th{nh viên ph|i Ghibellini. Tội lỗi của D’ Accorso, Priscian v{ cả Brunetto Latini, khiến họ bị đ{y xuống Địa ngục, chưa đạt được sự nhất trí ý kiến giữa c|c nh{ chú giải. Thậm chí nh{ Đantê học người Ph|p nổi tiếng André Pézard con lập luận l{ Brunetto Latini đ~ phạm tội bạo lực về trí tuệ vì đ~ viết t|c phẩm chính của mình bằng tiếng Ph|p, đ|ng lẽ ra phải viết bằng tiếng Ý, thứ ngôn ngữ m{ Đantê rất yêu quý v{ coi trọng. 112. C}u n{y nói đến trường hợp Andrea di Mozzi, xuất th}n từ một gia đình quý tộc nổi tiếng ở Firenze, Gi|m mục Firenze từ 1287 đến 1295 bị chuyển đến Vicenza v{ không l}u sau thì chết ở đó (trút hết sức lực, câu 114). Đầy tớ của các đầy tớ của Chúa: chỉ Gi|o ho{ng Bonifazio VIII, người đ~ thuyên chuyển Andrea di Mozzi đi nơi kh|c. Một c|ch nói mỉa mai, vì Bonifazio, trên c|c giấy tờ chính thức thường tự nhận l{ “Đầy tớ của các đầy tớ của Chúa”. 113. Arno, Bacchiglione: Dùng tên hai con sông để chỉ hai địa phương (Arno = Firenze, Bacchiglione = Vicenza). 119. Cuốn Kho báu (Trésor), tức cuốn Li livres dou Tresor, t|c phẩm chính của Brunetto, viết ở Ph|p, bằng tiếng Ph|p, trong khoảng thời gian 1262-1266 (Xem thêm chú giải XV-30). 122. Ở Verona, v{o ng{y chủ nhật đầu tiên của tuần ăn chay, có cuộc chạy thi trên c|nh đồng, phần thưởng l{ một tấm vải xanh. Có thể l{ lúc sinh thời Đantê đ~ biết hình thức thi n{y nên ông nói rõ phần thưởng l{ tấm vải xanh để chỉ rõ đ}y l{ cuộc chạy thi bằng ch}n, chứ không phải cuộc đua ngựa, cũng ở Verona m{ phần thưởng lại l{ một tấm vải màu đỏ thắm.

KHÚC XVI 37. Gualdrada: Vợ của Guido il Vecchio v{ mẹ của Ruggero, Ruggero l{ cha của Guido Guerra, nh}n vật được kể trong c}u tiếp theo. Theo t{i liệu biên niên v{ công luận Firenze thì b{ nổi tiếng l{ một tấm gương về đạo đức gia đình v{ về sự liêm khiết, trung thực. 38. Guido Guerra: Một trong những thủ lïnh của ph|i Guelfi, dũng cảm chống lại ph|i Ghibellini do đó m{ có biệt danh Guerra (chiến tranh). Ông l{ con của Ruggero, như vậy l{ ch|u nội của b{ Gualdrana (chú giải 37). 41. Tegghinaio Aldobrandi: Hiệp sï, dũng cảm v{ khôn ngoan. Lời của ông còn được ca ngợi, vì ông đ~ khuyên đồng b{o của ông không nên tấn công ph|i Ghibellini ở Siena, nhưng mọi người không nghe ông v{ rút cục đ~ bị thua trận nặng nề ở Montaperti (1260). 44. Iacopo Rusticucci: Người ta không biết gì hơn về b{ vợ của Rusticucci, ngoài câu n{y của Đantê. Chú ý l{ ở Khúc VI, Địa ngục (79-82) Đantê đ~ hỏi Ciacco tin tức về Tegghinaio v{ Rusticucci. 70. Guiglielmo Borsiere: Nh}n vật triều đình, mất khoảng 1300. Không có tư liệu lịch sử cụ thể v{ chính x|c về nh}n vật n{y, nhưng Boccaccio v{ một số nh{ chú giải kh|c ghi chép về ông với nhiều thiện cảm: một con người phóng kho|ng v{ độ lượng, chuyên t|c th{nh việc hôn thú. 95. Monte Viso: Đỉnh cao nhất của d~y núi Alpi Cozie, nơi ph|t nguồn của sông Pô (Po). 96. Apennino: D~y trường sơn d{i khoảng 1200km, trải từ Bắc đến Nam (Calabria), như l{ “xương sống” của b|n đảo Italia. 97. Acquacheta: Tên một trong ba c|i th|c lớn ở đầu nguồn tạo nên sông Montone, đến Forli thì mang tên Montone. 100. San Benedetto: Một tu viện nằm trên sườn núi Apennino, phía trên Forli. 106. C|c nh{ chú giải đ~ suy đo|n nhiều về ý nghïa tượng trưng của sợi thừng n{y. Chú ý l{ ở Khúc I, Đantê không hề nói l{ ông có sợi thừng n{y, m{ ở đ}y ông lại nói l{ định dùng để trị lại con b|o chặn đường. Cuối khúc n{y thì sợi d}y lại liên quan đến con qu|i vật Gerione sắp xuất hiện.

KHÚC XVII 3. Virgilio giới thiệu qu|i vật Gerione. Theo thần thoại d}n gian thì Gerione l{ một qu|i vật khổng lồ, có ba đầu, ba th}n, vua của một đảo trong vùng biển t}y, chuyên nuôi đ{n gia súc của nó bằng thịt người, về sau bị Ercole (Hercule) giết chết. Ở đ}y ta thấy Đantê cải biến hình dạng, m{u sắc của con qu|i vật, “bổ nhiệm” nó l{m người g|c tầng Địa ngục thứ 7 v{ tiêu biểu cho thói gian lận xảo tr|. Những thói xấu n{y còn t{n hại mạnh hơn cả vũ lực đơn thuần (húc đổ cả tường thành). 17. Ở thời Đantê, người T|cta (Tartari) v{ người Thổ Nhï Kỳ (Turchi) nổi tiếng l{ những thợ dệt vải, dệt thảm l{nh nghề v{ t{i giỏi nhất. 18. Aragne: Một cô thợ dệt vải v{ dệt thảm nổi tiếng xứ Lydia (Hy Lạp), d|m th|ch thức t{i nghệ với nữ thần Minerva, bị nữ thần dùng thoi dệt đ|nh v{ cho biến th{nh một con nhện (tiếng La tinh, con nhện l{ aranea). 55. Những người cho vay nặng l~i v{ bọn đổi tiền gian lận bị phạt đeo một túi tiền nặng ở cổ, mỗi túi có in hình gia huy của họ. 57. C}u n{y có hai c|ch giảng kh|c nhau: bọn cho vay nặng l~i chỉ nhìn xuống, vì hổ thẹn nên tr|nh mặt, không muốn cho người kh|c nhận ra mình. Nhưng lại có ý kiến cho rằng ngay ở dưới Địa ngục, bọn h|m tiền h|m của n{y, vẫn si mê ngắm nghía c|c túi tiền. 60. Hình con sư tử m{u da trời l{ gia huy của họ Gianfigliazzi, một dòng họ Firenze thuộc ph|i Guelfi, v{ sau đó thuộc ph|i Đen. Nhưng lại có ý kiến cho đ}y l{ Catello di Resso Gianfigliazzi h{nh nghề cho vay nặng l~i ở Ph|p. Cả hai ý kiến đều thiếu cơ sở t{i liệu lịch sử chính xác. 63. Con ngỗng màu trắng: Gia huy của dòng họ Obriachi nổi tiếng ở Firenze, thuộc phái Ghibellini. 65. Con lợn nái màu da trời: Gia huy của dòng họ Scrovegni ở Padova. Người bị h{nh tội ở đ}y có thể l{ Reginaldo Scrovegni. 68. Vitaliano del Dente, người Padova, l{m Tổng trấn Padova n|m 1307, có ý kiến lại cho ông l{ một người phóng kho|ng v{ h{o phóng. 72. Đ}y l{ Giovanni di Buiamonte dei Becchi, l{m Ph|p quan năm 1293, cũng l{ một tên cho vay nặng l~i khét tiếng. Gia huy l{ ba con dê đen trên nền v{ng. Chú ý đến giọng mỉa mai khi nói đến “vị vua của c|c hiệp sï”, vì nh}n vật n{y được phong tước “đại hiệp sï”. 107. Fetonte: Thần Apollo đ~ thiếu thận trọng khi giao cho con trai điều khiển xe Mặt trời. Fetonte đ~ g}y ra đ|m ch|y. Để hạn chế thiệt hại, Giove (Jupiter) đ~ cho Fetonte lao xuống sông Eridano (tức sông Pô), m{ theo Đantê, vẫn còn dấu vết trên Ng}n h{. 109. Icaro: Con trai của Dedalo, được cha l{m cho đôi c|nh chim, đính bằng s|p v{o hai cánh tay. Anh ta bay lên qu| cao, v{ qu| gần mặt trời nên s|p chảy tan v{ bị rơi xuống biển.

KHÚC XVIII 1. Hố thảm sầu: Nguyên bản tiếng Ý dùng dạng tên riêng, viết hoa: Malebolge. Bolge có nghïa l{ khoang, hang, ổ... Male l{ xấu, tồi tệ... Chúng tôi dịch l{ Hố thảm sầu. Đ}y thuộc phạm vi tầng thứ VIII của Địa ngục. Một khoảng đất rộng, hình tròn, ở giữa có một c|i giếng s}u, v{ rộng, ở giữa giếng n{y lại l{ những hố kh|c. Tất cả có mười hố. C|c hố n{y biệt lập không ăn thông với nhau m{ có những thanh đ| đặt ở trên, như những chiếc cầu, nối v{o tận trung t}m. 28. Năm Đại xá tức l{ Anno del Giubileo, hay còn gọi l{ Năm Thánh (Anno Santo). Đ}y l{ nói về năm 1300, Gi|o ho{ng Bonifazio VIII tuyên bố đại x| cho tất cả những ai viếng thăm nh{ thờ v{ dự lễ cầu nguyện đặc biệt, do đó Roma đông nghẹt gi|o d}n v{ kh|ch h{nh hương. Để cho sự giao thông được thông suốt, người ta chia cầu S. Angelo thành hai lan đường, d{nh cho hai dòng người đi ngược chiều nhau. Phía l}u đ{i tức l{ Castel S. Angelo. Phía núi tức l{ đồi Giordano, ở mé tr|i sông Tivere, trước mặt l}u đ{i S. Angelo. Có thể l{ Đantê cũng có mặt trong lễ Đặc x|, vì năm 1300 Đantê đang l{m đại diện ngoại giao ở Roma. 50. Venedico Caccianemico: Caccianemico l{ một dòng họ gi{u có ở Bologna, có nhiều người l{ thủ lïnh ph|i Guelfi của th{nh phố n{y. Venedico l{ Tổng trấn của th{nh phố Imola, Milano, Pistoia từ 1264 đến 1286. Ở Bologna Venedico l{m cố vấn chính trị cho Hầu tước Obizzo d’ Este. Chiều theo dục vọng của viên hầu tước n{y, Venedico đ~ dỗ d{nh chính em g|i mình l{ Ghisolabella, vợ của Nicolo da Fontana, trở th{nh tình nh}n của viên hầu tước. 60. Tiếng địa phương của Bologna: sipa có nghïa l{ vâng. Ngày nay là sepa. 61. Savena, Reno: Tên hai con sông nằm ở phía đông v{ phía t}y của th{nh phố Bologna. 86. Iasón: cũng viết l{ Giasone, Jason. Theo thần thoại Hy Lạp, ở xứ Colchide (vùng Georgia ng{y nay) có một con cừu đực có c|nh, có một bộ lông v{ng (Vello d’ oro) tuyệt đẹp v{ do một con rồng canh giữ. Iasón, con trai của Esone, vua xứ Iolco, đ~ cầm đầu những người Argonauti, với sự giúp đỡ về phù phép của n{ng Medea đ~ đoạt được b|u vật n{y. Sau đó, từ thế kỷ XV, lần lượt ở Ph|p, \o, T}y Ban Nha đ~ đặt ra một loại Hu}n chương Hiệp sï để ghi nhớ “chiến tích” n{y (Ordre de là Toison d’ or). Hu}n chương n{y chỉ mới bị b~i bỏ v{o đầu thế kỷ XX. 88. Đảo Lenno l{ điểm đầu tiên m{ đo{n qu}n Argonauti của Iasón đ~ đi qua. Họ đến đ}y sau khi những người đ{n b{ trên đảo đ~ giết chết tất cả đ{n ông, bất kể l{ cha, chồng, anh, em hay con trai của họ. Nguyên do l{ do nữ thần Venere ghét thói hung h~n của đ|m đ{n b{ trên đảo Lenno, đ~ g}y hoạ cho họ bằng c|ch l{m cho đ{n ông ở đ}y có mùi rất khó chịu, do đó đ~ g}y ra cuộc t{n s|t nói trên. Riêng có n{ng Isifile, con g|i vua Toante, đ~ cứu cha mình tho|t chết, nhưng vẫn lừa gạt được c|c bạn nữ của mình, tin l{ n{ng đ~ thực hiện việc giết cha (c}u 93). Iasón đ~ thề thốt yêu đương Isifile, nhưng rồi bỏ rơi n{ng, lúc n{ng đang mang thai. 96. Medea: cả Medea, con g|i của vua xứ Colchi, đ~ giúp Iasón đoạt được bộ lông cừu v{ng, cũng bị Iasón quyến rũ rồi bỏ rơi. Medea đ~ b|o thù bằng c|ch giết chết hai đứa

con nhỏ m{ n{ng đ~ có với Iasón, ngay trước mặt Iasón. Chính vì c|c tội |c đó m{ Đantê đ~ quẳng Iasón xuống Địa ngục, tuy vậy ta có thế thấy hình như Iasón vẫn có th|i độ “bất chấp” đối với hình phạt ở đ}y. 122. Alessio Interminei: Th{nh viên của một gia đình quý tộc, thuộc phe Trắng ở Lucca. Tư liệu cổ không ghi gì cụ thể về nh}n vật n{y. 133. Taide: Một nh}n vật trong vở kịch Eunuchus của Terenzio m{ Đantê dẫn lại qua t|c phẩm De amicitia của Cicerone.

KHÚC XIX 1. Simon: Một tên thầy ph|p xứ Samria. Hắn thấy hai tông đồ của Chúa l{ Th|nh Pietro v{. Giovanni, giảng đạo v{ ban phước rửa tội cho c|c tín đồ công gi|o bằng tay, bèn mặc cả để mua khả năng thần thông đó bằng một món tiền lớn. Th|nh Pietro đ~ thẳng thừng từ chối v{ nguyền rủa hắn. Từ điển tích n{y, tên riêng của tên thầy ph|p đ~ biến th{nh một danh từ chung simonia: tội buôn thần b|n th|nh để trục lợi. 2. Nguyên t|c viết: Le cose di Dio. Cose (dạng số nhiều), cosa (dạng số ít) l{ một từ rất đặc trưng của tiếng Ý, dùng để chỉ c|c vật cụ thể, có thật v{ cả c|c việc trừu tượng. Có bản dịch Những đồ thờ Chúa, chúng tôi dịch Sự nghiệp của Chúa. 3. Nguyên t|c viết: essere spose, có bản dịch l{ “l{m vợ”, ở đ}y chúng tôi dịch theo nghïa bóng. 5. Tiếng kèn của ng{y Ph|n xử cuối cùng, theo gi|o chỉ của đạo Thiên chúa. 17. Nguyên t|c viết: nel mio bel San Giovanni: trong nhà thờ Thánh Giovanni đẹp đẽ của tôi. Chú ý lời lẽ th}n thương của Đantê khi nói về nh{ thờ quê hương của ông. Theo một nh{ chú giải thì c|c hố n{y trong nh{ thờ miệng rộng khoảng 37 cm, s}u 80 cm. Một giai thoại trong cuộc đời của Đantê, do Benvenuto d’ Imola thuật lại: Có lần Đantê đ~ dập vỡ miệng một hố để cứu ra một em bé suýt bị chết đuối. 31. Kẻ đang bị h{nh tội ở đ}y l{ Gi|o ho{ng Niccolò III, được bầu l{m Gi|o ho{ng từ 1277 đến 1280. C|c t{i liệu biên niên sử đều nhất trí về tội tham lam, vơ vét của ông ta. 52. Niccolò III tưởng lầm Đantê l{ Gi|o ho{ng Bonifazio đ~ đến thế ch}n mình nên kêu lên l{ đ~ bị s|ch Sấm ký đ|nh lừa. Đantê cho biết cuộc du h{nh của ông sang thế giới bên kia xảy ra v{o năm 1300. Bonifazio l{m Gi|o ho{ng từ 1294 đến 1303, v{ như vậy, theo Niccolò III lầm tưởng thì Bonifazio đ~ xuống Địa ngục sớm ba năm. Chúng ta cần ghi nhận l{ Đantê đ~ ném tất cả ba Gi|o ho{ng xuống Địa ngục: Niccolò III, Bonifazio VIII v{ Clemente V (ông n{y đến 1314 mới chết). 61. Virgilio thúc giục Đantê cải chính đến hai lần. Tôi không phải..., tôi không phải... vì ở c}u 52-53 Niccolò III cũng đ~ hai lần lặp lại sự lầm lẫn đó. 71. Nguyên t|c viết: figliuol de l’ orsa, con ch|u của gấu. Đ}y l{ dòng họ Orsini. Theo quan niệm thời trung cổ thì gấu l{ con vật cực kỳ tham lam, ham mồi. 79. Đ~ lâu lắm rồi... Niccolò III chết năm 1280 v{ đến năm 1303 thì Bonifazio mới đến thay thế, như vậy l{ đ~ hơn 20 năm y bị chôn ngược v{ đôi ch}n bị đốt. 83. Kẻ chăn chiên vô đạo: Chỉ Gi|o ho{ng Clemente V. 85. Iasone: Con trai của Simone II đ~ hối lộ vua Antioco IV Epifane một số tiền lớn để được phong l{m Đại gi|m mục của người Do Th|i v{ sau đó sống một cuộc đời phóng túng, đồi trụy. Tên Iiaxông mới (Nuovo lasón) |m chỉ Gi|o ho{ng Clemente V. Năm 1305, Đại hội c|c Hồng y họp ở Perugia (Italia) đ~ chia th{nh hai phe, phe thuộc c|nh Gi|o ho{ng cũ Bonifazio v{ phe theo vua Ph|p Philippe le Bel. Dưới ảnh hưởng của vua Ph|p, Tổng gi|m mục Bordeaux l{ Bertrand de Got, tuy không được dự Đại hội vì không phải l{ Hồng y, đ~

trở th{nh Gi|o ho{ng Clemente V. Nhiều t{i liệu tố c|o sự móc ngoặc bất chính giữa Gi|o ho{ng Clemente V v{ vua Ph|p Philippe le Bel. Clemente V đ~ dời trụ sở To{ th|nh sang Avignon (Pháp) v{ To{ th|nh đóng ở đ}y cho đến năm 1377. 92. C|c chìa kho| để đi v{o c|c tầng trời. 94. Matia được chỉ định thay chỗ Giuda, tên phản bội Chúa. 98. Những đồng tiền không đ|ng giữ: Gi|o ho{ng Niccolò III luôn chống lại ảnh hưởng của Quốc vương Napoli l{ Carlo d’ Angio. Người ta cũng cho rằng ông ta đ~ nhận của Jean de Procida một món tiền lớn, do đó đ~ dẫn đến cuộc chiến Vespro. 107. Thánh Giovanni trong sách Apocalisse có nói đến một người đ{n b{ vô đạo l{m trụy lạc c|c vua chúa. Người n{y cưỡi trên một con vật có bảy đầu, mười sừng. C|c linh mục của nh{ thờ, khi giảng kinh, lại đồng nhất người đ{n b{ n{y với th{nh phố Roma dị gi|o (có 7 ngọn đồi, trải qua 10 đời vua). Đến lượt Đantê, nh{ thơ diễn giải một c|ch tự do hơn nữa v{ xem người đ{n b{ đó như l{ th{nh Roma của Gi|o ho{ng, đ~ bị tệ buôn thần b|n th|nh l{m cho sa đoạ v{ Gi|o ho{ng chính l{ chồng của người đ{n b{ trụy lạc đó. Nguyên t|c viết: Siede sopra l’ acque, nghïa đen l{ ngồi trên nước. Theo lời chú giải của Kinh th|nh thì có nghïa l{ ở trên các dân tộc của trái đất. Ở đ}y chúng tôi dịch theo nghïa bóng. 115. Costantin: Đantê cũng như một số người đương thời đ~ tin rằng quyền lực của Gi|o ho{ng bắt đầu mạnh lên từ khi Ho{ng đế Costantin dời kinh đô Đế quốc sang Bisanzio (Byzance) v{ “tặng” Roma cho Gi|o ho{ng Silvestro (“tên Giáo hoàng giàu có đầu tiên”, c}u 117).

KHÚC XX 3. Bài ca thứ nhất: Chỉ phần Địa ngục của Thần khúc. 27. Ngươi cũng l{ một kẻ điên rồ khi rủ lòng thương hại bọn người tội lỗi xấu xa đ~ bị Chúa “ph|n xét cuốỉ cùng”. 31. Amphiraus: Một trong bảy vị vua v}y th{nh Tebe, có phép thuật tự chết rồi sống lại, nhưng bị vợ phản bội, tiết lộ bí mật đó, nên khi đang ngồi trên chiến xa thì có sét lớn, đất mở ra v{ nuốt chửng. Đantê kể với giọng giễu cợt, theo c|ch hiểu của thơ ca La tinh. 40. Tiresias: Một vị thần nổi tiếng của Hy Lạp trước cuộc chiến tranh Troie, đ~ dùng gậy của mình (tượng trưng chức vụ v{ quyền lực) đ|nh hai con rắn đang phủ nhau, nên đ~ bị ho| th{nh đ{n b{ trong 7 năm. Đantê kể lại với ít nhiều tình tiết biến đổi. 46. Aruns: Thầy bói Etrusque, sống ở thời Cesare v{ Pompei, đ~ đo|n trước chiến thắng của Cesare. 47. C|c đỉnh núi Luni, ở vùng phía bắc L{ Spezia, nơi Đantê đ~ sống một qu~ng thời gian sung sướng v{o năm 1306. Đỉnh Apuani có nhiều hang đ| cẩm thạch trắng. 52. Người con gái, tức Mantô, con g|i của Tiresias v{ l{ thầy bói. Sau khi cha chết, phải bỏ trốn, đi phiêu bạt nhiều nơi, sau dừng lại ở Mantova, th{nh phố quê hương của Virgilio. 62. Benaco: Nay l{ hồ Garda, giữa hồ có đảo Lechi. 95. Casalodi: Alberto da Casalodi, thủ lïnh ph|i Guelfi ở Mantova, đ~ bị Pinamonte de Bonacolsi dùng mẹo v{ đuổi khỏi th{nh phố năm 1272. 112. Euripilo: Thầy bói người Hy Lạp, đ~ chỉ dẫn cho đồng b{o mình thời khắc thích hợp nhất để xuất ph|t, mở đầu cuộc chiến tranh th{nh Troia. 113. Virgilio gọi t|c phẩm L’ Enéide của mình l{ bi kịch (tragedia) vì được viết bằng phong c|ch quý tộc, còn Đantê gọi t|c phẩm của mình l{ Commedia vì được viết bằng một phong c|ch hỗn hợp quen thuộc (Xem thêm b{i Đantê và Thần khúc, mục Tên tác phẩm). 115. Michele Scotto: Người Ecosse, thầy thuốc v{ nh{ thiên văn, người dịch v{ bình luận t|c phẩm của Aristote, nhưng ở Ecosse ông vẫn nổi tiếng l{ một thuật sï. 118. Guido Bonatti: người Forli, nh{ thiên văn. Asdente: thợ giầy ở Parma, đ~ bỏ nghề để đi l{m thầy bói to|n. 124. Cainô đầu có gai: Hình ảnh n{y chỉ mặt trăng, theo niềm tin d}n gian thời Trung cổ, thì Caino với mũ gai l{ biểu tượng của mặt trăng. 126. Mặt trăng đạt tới điểm cao nhất (thiên đỉnh), so với đường ch}n trời ở Sobilia (Séville), đó l{ điểm cực t}y của thế giới v{ lặn ở Jerusalem, cao điểm của b|n cầu Bắc.

KHÚC XXI 7. Viniziani: tức Venezia. 37. Nguyên t|c viết Malebranche tên chung để chỉ c|c con quỷ của hố nhựa sôi n{y. 38. Sainte Zita: Tên một người hầu g|i ở thế kỷ XIII, sau được tôn làm thành hoàng của th{nh phố Lucca. Một lão già của nữ thánh Zita: ý nói một th{nh viên của Hội đồng l~nh đạo th{nh phố Lucca. 41. Bonturo: Bonturo Dati. Ngoại trừ Ngài Bôngtuarô, ý mỉa mai, sự thực đ}y l{ một tên gian giảo trong Hội đồng th{nh phố Lucca. 48. Santo Volto: Một loại th|nh gi| cổ Byzantin, l{m bằng gỗ đen, người Lucca thường đeo, mong được hưởng những điều may mắn. 49. Serchio: Tên một con sông gần th{nh phố Lucca, nơi người Lucca thường đến tắm chung. Chú ý những lời diễu cay độc của quỷ sứ (c}u 48-49). 76. Nguyên văn tiếng Ý l{ Malacoda, có nghïa l{ Cái đuôi xấu xa, độc ác. Tên các con quỷ được sai ph|i trong c|c c}u 118-123 cũng đều có thể dịch nghïa, có thể xem đ}y như c|c “tục danh” theo kiểu gọi d}n d~, hoặc do phong c|ch phóng túng của Đantê. Ở đ}y chúng tôi chọn c|ch tạm dịch nghïa sang tiếng Việt để tr|nh lối phiên }m th{nh c|c từ d{i dòng v{ khó đọc. 95. Caprona: Một th{nh trì của người Pisa, bị Firenze đ|nh lừa v{ chiếm năm 1289. Đantê có tham gia đội qu}n n{y của Firenze. 105. Nguyên bản viết Scarmiglione, tên chung của nhóm quỷ sứ đ~ b{n nhau tấn công Đantê. 114. Đantê dựa theo ý kiến của Th|nh Luc để tính ra niên đại n{y.

KHÚC XXII 5. Aritini: D}n vùng Arezzo. Năm 1289 trong trận Campaldina, Đantê đ~ tham gia như một kỵ binh. 48. Tên tội phạm n{y không khai tên thật, nhưng Tebaldo II l{m vua Navarra từ 1253 đến 1270 nên c|c nh{ chú giải đo|n định l{ Gian Paolo Ciampolo. 81. Thầy dòng Gomita: Sinh ở Sardegna v{ trở th{nh Gi|m mục gi|o phận Gallura từ 1275 đến 1296, một trong bốn gi|o phận của Sardegna, sau khi đảo n{y bị người Pisa xâm chiêm. 88. Michel Zanche: Hầu cận của vua Enzo, con trai của Fédérico II ở Logoduro, Sardegna. Sau khi ông vua n{y mất, Zanche lấy vợ của vua.

KHÚC XXIII 3. Nguyên t|c tiếng Ý viết: Frati minor, c|c bản tiếng Ph|p dịch l{ frères mineurs, từ đó bản VH - 78 dịch l{ hai anh em thơ dại, nhưng Frati minor l{ tên gọi một Dòng tu m{ theo gi|o luật của Th|nh Francesco d’ Assisi đặt ra thì gồm có ba dòng nhỏ: Franciscani, Capucini, Conventuali, ở đ}y chỉ những người Franciscani. Chúng tôi tạm dịch l{ hai thầy dòng. 5. Một chuyện ngụ ngôn nổi tiếng vẫn được dạy cho học sinh c|c trường học thời Trung cổ v{ được g|n cho Isopo (Esope). Chuyện kể rằng: Một con ếch cõng trên lưng mình một con chuột, nói l{ để giúp chuột bơi qua hồ nước nhưng thực t}m định bụng sẽ dìm chuột chết đuối. Một con diều h}u ph|t hiện ra con chuột, bèn lao xuống v{ quắp luôn cả đôi, chuột v{ ếch. 7. Mo và Issa, hai từ tiếng địa phương Firenze cổ, đều có nghïa l{ vàng. 62. Cluni: một tu viện nôì tiếng của dòng Th|nh Bernardo ở Bourgogne, Ph|p. 66. Một truyền thuyết kể lại rằng: Vua Federico II của Svevia (một vùng đất lịch sử của Đức) định c|ch trừng phạt những kẻ phạm tội “khi quân” bằng c|ch bắt họ mặc |o chì nặng chïu v{ nhốt họ trong lò hơi nóng. 95. Chỉ th{nh phố Firenze, nơi có con sông Arno chảy qua. 103. Nguyên bản tiếng Ý l{ Frati godenti, tiếng Ph|p dịch l{ Joyeux frères, một dòng tu do Đức b{ Maria lập ra, để thực h{nh sứ mệnh - ít ra l{ đ~ thực hiện được một phần n{o trong thời gian đầu - bảo vệ lý tưởng Thiên chúa gi|o, chống lại c|c dị gi|o, bênh vực những kẻ yếu hèn, giữ gìn sự ho{ hiếu giữa c|c tín đồ. C|c thầy tu của dòng n{y, mặc trang phục đặc biệt có mầu sắc v{ trang bị vũ khí nên được gọi l{ Hiệp sĩ của Thánh Maria, nhưng dần dần họ cũng “thoả hiệp” với c|c nhu cầu của đời sống đô thị, đòi hỏi nhiều tiện nghi, vì thế lại được gọi l{ những thầy dòng Thụ hưởng (Frati Godenti), hoặc l{ dòng Vui vẻ (Joyeux Frères). Hai đại diện của dòng tu n{y ở Firenze m{ Đantê gặp dưới Địa ngục l{ Catalano va Loderingo. Một quy định nữa của dòng tu n{y l{ cấm c|c tu sï nhận c|c chức vụ cai trị, vì vậy ở đ}y Đantê coi họ v{ thậm chí cả dòng tu của họ l{ đạo đức giả. 104. Catalano sinh ra ở Bologna khoảng 1210 v{ mất khoảng 1285, thuộc gia đình Guelfi, đ~ l{m Tổng trấn nhiều th{nh phố, cuối cùng l{ Bologna. Loderingo, sinh ở Bologna khoảng 1210 v{ mất khoảng 1285 thuộc gia đình quý tộc, ph|i Ghibellini. Năm 1239, bị bắt l{m tù binh của Federico II một thời gian, cuối cùng được chọn l{m Tổng trấn Firenze, cùng với Catalano. Với phương |n n{y người ta hy vọng sẽ điều ho{ được m}u thuẫn giữa hai ph|i chính trị đối địch ở Firenze - phái Guelfi va Ghibellini - nhưng cuối cùng người ta thấy cả hai đều l{ bịp bợm về chính trị v{ ngầm thông mưu với Gi|o ho{ng Clemente IV. Cả hai đều bị trục xuất khỏi th{nh phố, dinh cơ của họ bị đốt ph|. 108. Gardingo: một dịa điểm thuộc th{nh phố Firenze, nơi có dinh cơ của dòng họ Uberti, trụ sở của ph|i Guelfi trong thời gian Catalano v{ Loderingo cai trị. 115. Người bị đóng đinh l{ Caifas, Đại gi|o chủ Do Th|i, đằng sau kế s|ch hy sinh một người để cứu to{n d}n chúng chính l{ }m mưu th}m độc để loại trừ Gesu Cristo.

121. Tức l{ Anne, bố vợ của Caifas, đồng lo~ với Caifas trong }m mưu trừ khử Gesu. 124. Tại sao Virgilio lại có vẻ ngạc nhiên? Có nhiều c|ch giải thích kh|c nhau. Có c|ch giải thích rằng: trong lần thăm Địa ngục trước, Virgilio chưa thấy cảnh Caifas bị trừng phạt (vì lúc đó hắn chưa chết).

KHÚC XXIV 85. Đantê dựa theo c|c nh{ học giả cổ đại để nói Libia có nhiều loại rắn độc. Đantê có kể cụ thể tên gọi từng loại rắn độc có thực, hoặc l{ huyền thoại nhưng chúng tôi chỉ có thể dịch lướt qua. 93. Nguyên bản dùng chữ elitropia, một viên đ| m{ người Trung cổ tin l{ có khả năng kỳ diệu chữa khỏi mọi loại nọc rắn độc, hoặc giúp người mang viên đ| đó có khả năng tàng hình. 125. Vanni Fucci: Con hoang của một người quý tộc Pistoia; khoảng năm 1293, hắn ăn cắp đồ thờ quý trong kho nh{ thờ Pistoia. Nhiều người vô tội đ~ bị bắt v{ bị trừng phạt một c|ch oan uổng, cuối cùng một tên đồng phạm đ~ khai ra nó. Vanni Fucci bỏ trốn. Hắn l{ một phần tử phe Đen nên ở đ}y hắn “tiên đo|n” sự sụp đổ của phe Trắng để trả thù Đantê. 143. Tháng 5-1301 phe Trắng ở Pistoia đuổi phe Đen ra khỏi th{nh phố, nhưng cuối cùng, cũng trong năm ấy, Corso Donati, thủ lïnh phe Đen, chiếm được Firenze, trục xuất phe Trắng, sửa đổi lại luật ph|p. Năm 1302 dưới sự chỉ huy của hầu tước Malaspina, phe Đen Pistoia được sự giúp đỡ của phe Đen Firenze đ~ đ|nh chiếm ph|o đ{i Serravalle của phe Trắng; cuộc chiến n{y đ|nh dấu sự suy sụp quyết định của phe Trắng.

KHÚC XXV 15. Đề nghị xem lại Khúc XIV (câu 43-72). Capaneo, một trong bảy vị vua Hy Lạp, dùng thang vượt lên mặt th{nh Tebe, th|ch thức cả thần Giove, bị thần gi|ng sét đẩy lùi. Capaneo được xem l{ một kẻ ngang ngược b|ng bổ th|nh thần. 25. Cacao: Theo huyền thoại cổ đại thì Cacao l{ một tên ăn trộm súc vật, đ~ th{nh công trong việc ăn trộm đ{n gia súc gồm 4 con bò đực v{ 4 con bò c|i, đẹp cực kỳ, của thần Ercole; để xo| dấu vết, Cacao đ~ túm đuôi v{ kéo đ{n bò đi thụt lùi. Ở đ}y, Đantê khai th|c huyền thoại n{y theo dụng ý riêng của mình, chẳng hạn ở đ}y thì con rồng đậu trên vai Cacao phun ra lửa, còn ở nơi kh|c thì chính Cacao phun ra lửa, v{ ở đ}y tên trộm Cacao lại th{nh một thứ hắc thần, nửa người nửa thú, có nhiệm vụ cai quản hố ngục d{nh cho bọn kẻ trộm. 35. Ba âm hồn: Ba tên trộm nổi tiếng của Firenze. 40. Sự thực Đantê có biết một trong ba tên n{y: Puccio Sciancato (c}u 148). 43. Cianfa thuộc dòng họ Donati, thủ lïnh phe Đen. Hắn đ~ ph| toang c|c két sắt để ăn trộm. 68. Agnel: tức Agnello Brunelleschi, xuất th}n từ một gia đình lương thiện nhưng rồi từ chỗ ăn cắp ví tiền của mẹ dần dần th{nh một tên trộm chuyên nghiệp v{ l{nh nghề, thực h{nh c|c phi vụ ăn trộm như một kỹ xảo. Agnello bị một con rắn s|u ch}n tóm được v{ biến th{nh một cơ thể duy nhất. Con rắn đó chính l{ một đồng bọn của nó, Cianfa Donati. 94. Lucano Anneo (Cordova 39 - Roma 65 sau Kitô), nh{ thơ La tinh, nhờ có cậu l{ triết gia Seneca m{ trở th{nh bạn th}n của Nerone. Lucano kể lại trong bộ s|ch Farsaghia (IX, 761) chuyện của hai người lính của qu}n đội Catone ở Libia bị rắn độc cắn, một biến th{nh tro, một thì th}n thể phồng to vì chất độc, cuối cùng l{m nổ tung cả |o gi|p! 97. Ovidio Nasone (Sulmona 43 trước Kitô - Toni, Mar Nero, 18 sau Kitô), nh{ thơ La tinh, trong t|c phẩm Metamorfosi kể chuyện Cadmos, người th{nh lập th{nh Tebe, hóa th{nh rắn v{ nữ thần Aretasa biến th{nh một giếng nước (có nơi nói l{ biến th{nh một dòng suối). 140. Buoso: Có thể l{ Buoso Donati, bị ho| th{nh rắn, còn con rắn lửa thì ho| th{nh người, đó l{ Francesco Cavalcanti. 148. Trong số ba }m hồn, chỉ có Puccio Sciancato l{ không bị biến đổi hình dạng thể x|c. Puccio thuộc ph|i Ghibellini ở Firenze, lịch thiệp v{ ch}n đi khập khiễng. 151. Gaville: Một l{ng phòng thủ trong thung lũng Arno. D}n chúng ở đ}y đ~ giết chết Francesco Cavalcanti, sau đó gia đình hắn b|o thù d~ man, do đó m{ Gaville “còn khóc”.

KHÚC XXVI 1-3. Đoạn n{y Đantê nói về quê hương mình với ẩn ý ch}m biếm, mỉa mai. 9. Prato: một quận thuộc Firenze. Đantê hé cho người đọc thấy d}n Prato v{ nhiều người kh|c không mong điều tốt l{nh cho Firenze. Điều n{y Đantê nói một c|ch kh| mơ hồ còn c|c nh{ chú giải cũng không dẫn ra được một nguyên cớ lịch sử gì chắc chắn. 35. Nhà tiên tri Elia gặp một to|n trẻ con, chúng chế nhạo ông v{ xúc phạm cả Thượng đế. Elia nguyền rủa lũ trẻ, bỗng có hai con gấu xuất hiện v{ ăn thịt mất 42 đứa trẻ. Chuyện n{y được kể trong Kinh th|nh. 54. Hai anh em Eteocle và Polinice cùng tranh nhau ngôi báu Tebe rồi giết lẫn nhau. Chúng được đặt trên cùng một d{n thiêu, nhưng đ|m lửa vẫn t|ch th{nh hai ngọn đối lập. 55. Ulisse và Diomede, hai ông vua Hy Lạp nổi tiếng trong cuộc chiến th{nh Troia, thường hợp t|c với nhau trong nhiều }m mưu, chẳng hạn việc giết Rhésus, việc ăn cắp pho tượng Athéna... 59. Một mưu lừa nổi tiếng của hai ông vua nói trên thường được s|ch vở nhắc đến. Sau nhiều lần đ|nh chiếm th{nh Troia nhưng thất bại, qu}n Hy Lạp bèn giả rút lui về đảo Tenedo, bỏ lại ngo{i tường th{nh Troia một con ngựa bằng gỗ cực lớn. Qu}n Troia kéo con ngựa v{o th{nh, đêm đến to|n lính vũ trang ẩn nấp trong bụng ngựa, xông ra, mở cổng th{nh; trong đ|nh ra, ngo{i đ|nh v{o, chiếm được th{nh Troia. Enea dẫn người Troia đến b|n đảo Italia lập giang sơn mới l{ Roma, đó l{ tổ tiên của người La M~. 61. Tetis, mẹ của Achille, lo cho sự an to{n của con trai mình, bèn gửi Achille đến sống ẩn th}n trong l}u đ{i của vua xứ Sciro, để tạm l|nh xa cuộc chiến th{nh Troia. Ở đ}y, Achille giả trang l{m g|i, sống tr{ trộn giữa đ|m con g|i của vua Sciro. Nhưng con g|i của Nicomede, vua xứ Sciro, l{ Deidamia đ~ ph|t hiện ra, đem lòng yêu đương v{ quyến rũ Achille. Một mưu kế của Ulisse v{ Diomede đ~ l{m cho Achille rời bỏ Deidamia, tuy vậy ở dưới }m phủ n{ng vẫn không nguôi thương nhớ Achille. 63. Palladio : Tượng thần Pallade, được cất trong hang đ| Troia v{ được canh g|c rất cẩn mật. Ulisse v{ Diomede đ~ lập mưu đ|nh cắp được. 75. Virgilio đo|n rằng Ulisse v{ Diomede l{ người Hy Lạp sẽ từ chối trả lời Đantê l{ người La M~. Đ}y l{ một c|ch để Đantê đề cao Virgilio, thần tượng thi ca của mình. Đứng về phương diện ph|t triển của lịch sử thơ ca thế giới Virgilio đúng l{ c|i mốc trung gian thích đ|ng giữa hai thi h{o Homère v{ Đantê. 91. Ở đoạn n{y Đantê kể lại c|c sự việc dựa theo Metamorfosi của Ovidio, tại đ}y Macareo, một trong những bạn đồng h{nh của Ulisse, kể lại cho Enea rằng: ông ta v{ đồng đội sau một năm lưu lại nơi ở của Circe, đ~ hưởng ứng lời kêu gọi của Ulisse để tiếp tục cuộc h{nh trình kh|m ph| dũng cảm, nhưng Macareo đ~ “gi{ v{ chậm chạp” nên không tham gia m{ lưu lại chỗ Circe. Đantê trong đoạn thơ n{y cũng chỉ kể lại sơ qua c}u chuyện. C|c nh{ chú giải cho biết thêm: Circe l{ một thuật sï nổi tiếng, sống trên đỉnh núi Circello, gần Gaeta, chuyên đi quyến rũ v{ mê hoặc đ{n ông, rồi biến họ th{nh súc vật. Circe đ~ cho nhóm đồng h{nh của Ulisse uống nước phép v{ biến họ th{nh súc vật (có nơi nói l{ lợn). Ulisse cũng bị Circe

quyến rũ nhưng Ulisse đ~ chinh phục được Circe v{ do đó cứu được đồng đội để tiếp tục cuộc h{nh trình. 92. Gaeta l{ tên b{ nhũ mẫu của Enea, về sau chết ở đ}y (Xem Eneide), nay l{ một cửa biển nhỏ gần Napoli (Italia). 96. Penelope: Người vợ nổi tiếng của Ulisse, được xem l{ biểu tượng của sự chờ đợi chung thủy trong văn học cổ phương T}y. 104. Morrocco: tức Marốc ; Sardi tức đảo Sardegna (Italia). 108. Theo thần thoại cổ, Ercule đ~ đặt hai cột b|o hiệu ở eo Gibraltar để cảnh b|o mọi người không nên vượt qua. 109. Sibilia: tức Siviglia, một th{nh phố của T}y Ban Nha. 111. Setta: nay là Ceuta (chữ La tinh viết l{ Septa) thuộc bờ biển ch}u Phi. 119. Bản VH - 78 dịch “sống như loài cục súc”. J. Risset dịch “comme des bêtes”, có lẽ vì liên hệ với h{nh động của thuật sï Circe ở đoạn trên nhưng nguyên t|c tiếng Ý viết “viver come bruti” nên chúng tôi đ~ dịch “sống một cuộc đời phàm tục”.

KHÚC XXVII 7. Bạo chúa Falaride xứ Agrigento sai l{m một con bò bằng đồng thau, rỗng bụng, để nhốt c|c tội nh}n rồi đem nung đỏ v{ chính Perillo, người thợ chế t|c ra con bò đó lại l{ người đầu tiên được “nếm” hình phạt n{y. 20. Virgilio sinh ở Mantova, vùng đất n{y của Italia thời Trung cổ gọi l{ “Lombardia”, địa danh n{y chỉ một l~nh địa kh| rộng. Ở c}u 21 Virgilio có dùng một từ thổ }m Istra có nghïa l{ bây giờ. 28. Romagna: một vùng đất lịch sử ở miền Bắc Ý. Sau đ}y Đantê sẽ nói về nhiều địa phương v{ th{nh phố thuộc Romagna. 29. ]m hồn n{y l{ GuidoI sinh khoảng 1220 ở Montefeltro, nằm giữa Urbino (Orbino) v{ núi Coronaro, nơi ph|t tích của sông Tevere, từng l{m thủ lïnh qu}n sự, rồi Gi|m mục nhiều gi|o phận thuộc vùng n{y. Năm 1296 ho{ ho~n với Gi|o ho{ng, năm 1298 chết v{ được an t|ng trong nh{ thờ Assisi. 33. Người La tinh, ý nói người Ý. 41. Từ đ}y trở xuống, Đantê dùng lối nói ẩn dụ, lấy biểu tượng c|c gia huy hay hình khắc trên vũ khí để chỉ thủ lïnh v{ d}n chúng từng vùng. Polenta, cha của Francesca da Rimini, cai quản vùng Ravenna từ 1270 v{ kéo d{ì trong nhiều năm. Vũ khí có hình con đại b{ng v{ như Đantê nói, đôi c|nh của nó che chở một vùng rất rộng, đến cả Cervia trong biển Adriatico. 43. Đoạn n{y nói về th{nh phố Forli, thủ lïnh của th{nh phố có vũ khí khắc hình con sư tử m{u xanh (các vuốt xanh). Th|ng 5 năm 1282 Guido da Montefetro đ~ đ|nh bại đội qu}n do Gi|o ho{ng Martino IV điều tới. 46. Con chó ngao già là Malatesta da Verrucchio và con của nó là Malatestino. Đantê có ý nhấn mạnh sự t{n nhẫn của cha con Malatesta đối với Montagna, thủ lïnh Ghibellini, bị bắt l{m tù binh v{ sau đó bị giết chết (đ~ cấu xé ở đó, con mồi của chúng; ở đó tức l{ ở Rimini). 49. Lamone và Santemo, tức Feanza v{ Imola, thuộc quyền cai trị của l~nh chúa Maghinerdo Pagani ở Susinana, gia huy l{ một con sư tử m{u xanh da trời nằm trên c|nh đồng tuyết trắng. 52. Tức th{nh phố Cesena nằm trên bờ sông Savio, từ 1300 thuộc quyền Tổng trấn Galasso da Montefeltro. 67. Đ}y l{ Guido da Montefeltro, thủ lïnh nổi tiếng của ph|i Ghibellini, đ~ đ|nh thắng nhiều lần ph|i Guelfi, nhiều lần giảng ho{ với Gi|o ho{ng v{ năm 1296 tham gia dòng Thánh Francesco, (câu 83) 70. Đ}y |m chỉ Gi|o ho{ng Bonifazio VIII. 85. Ông hoàng của những người Farisei: Chỉ Gi|o ho{ng Bonifazio VIII. 86. Laterano: một địa điểm thuộc Roma, chỗ ở của Gi|o ho{ng. Hồi n{y có sự hiềm khích giữa Gi|o ho{ng v{ dòng họ La M~ Colonna nhưng ở đ}y Đantê lên |n Gi|o ho{ng chống lại Cơ đốc gi|o.

89-90. Không có ai x}m phạm S. Giovanni d’ Acri, th{nh phố cuối cùng của Cơ đốc gi|o ở Jerusalem, cũng không có ai vi phạm lệnh cấm của Nh{ thờ về việc buôn b|n đất đai của người Hồi gi|o ở Soldano (Soudan). 94. Một truyền thuyết nổi tiếng ở thời Trung cổ: Ho{ng đế Constantino bị bệnh hủi, có người khuyên nên đi tìm Gi|o ho{ng Silvestro, đang ẩn trên núi Soratte, gần Roma, vì bị khủng bố. Silvestro đ~ chữa khỏi bệnh cho Constatino v{ l{m lễ rửa tội cho ông ta. 102. Penestrino: một ph|o đ{i của dòng họ Orsini. 112. Th|nh Francesco d’ Assisi.

KHÚC XXVIII 9. Puglia: Thời Trung cổ người ta dùng địa danh n{y để chỉ Vương quốc Napoli, hay to{n bộ miền nam b|n đảo Italia. 10. Dân thành Troia: chỉ người La M~, con ch|u của Enea cùng đồng đội. Cuộc chiến lâu dài: cuộc chiến thứ hai của người Cartaginesi (219-202 trước Kitô) m{ cao điểm l{ trận chiến ở Cannes, theo sử gia Livio kể lại, số lính tử trận đông khủng khiếp, đến nỗi c|c nhẫn đeo tay (chiến lợi phẩm) thu được chất th{nh đống. 14. Ruberto Guisardo chinh phục Vương quốc Napoli ở thế kỷ thứ XI. 16. Ceprano: Tên một c|i cầu trên sông Liri, ở thời Trung cổ được xem như cửa ngõ để v{o Vương quốc Napoli, nhưng tại đ}y đ~ không có cuộc chiến n{o chặn lại. C|c nh{ chú giải cho rằng có thể Đantê đ~ lầm địa danh n{y với Benevento, dịa điểm Malfredi đ~ rút lui về v{ ở đó CarloI d’ Angio đ~ đ|nh thắng Manfredi, Ho{ng đế Napoli. Hai năm sau Ho{ng tử Ph|p đ~ chiến thắng ở Tagliacozzo, đ|nh bại Conradino, con trai của Manfredi. Chiến thắng n{y có được nhờ có mưu của Alardo da Valéry, cố vấn gi{ của CarloI. Cả đoạn n{y Đantê đ~ dẫn một số cuộc chiến nổi tiếng v{ đẫm m|u thời cổ đại v{ Trung cổ chỉ để nhấn mạnh c|i ý nói rằng: c|c thảm cảnh chiến tranh rùng rợn đó vẫn không kinh khủng bằng cảnh tượng ở Hố Địa ngục thứ 9 m{ Đantê đang chứng kiến. 31. Maometto: Người s|ng lập đạo Hồi, sinh ở Mecca năm 560, mất ở Medina năm 663. Cần chú ý l{ Đantê đ~ xếp Maometto v{o số người phạm tội chia rẽ c|c tôn gi|o. 32. Ali ibn Abi Talib: Con rể của Maometto. 56. Thầy dòng Dolcino Tornielli, xứ Novara, hoạt động như một nh{ tiên tri v{ một Th|nh tông đồ truyền b| tình b|c |i. Năm 1305, cùng 5.000 tín đồ chiếm đỉnh núi Zebello, xứ Piemonte, nhiều lần đ|nh lui qu}n của Gi|o ho{ng Clementi V. Do nạn lở tuyết v{ thiếu lương thực cuối cùng phải đầu h{ng v{ bị thiêu sống trên d{n lửa (1307). 73. Pier da Medicina: Người ta hầu như không biết gì cụ thể về nh}n vật n{y. Cánh đồng êm ả ở đ}y l{ c|nh đồng Lombardia, ở miền bắc nước Ý. 77. Guido del Cassero v{ Angiolello da Carignano, hai th}n h{o của Fano, bị ném xuống biển ở vùng Cattolia (ở giữa Pesaro v{ Rimini, biển Adriatico) do lệnh của bạo chúa Malatestino. 82. Cipro và Maiolica: hai đảo ở phía đông v{ phía t}y Địa Trung Hải. 83. Nettuno: Thần biển. Argos: người Hy Lạp. 86. Đ}y nói th{nh phố Rimini. 90. Caio Curino: một ph|p quan, bị Roma kết tội đ{y biệt xứ, chạy sang phụng sự Cesare, bị xem như một tên xúc xiểm |c độc. 106. Moscadei Lamberti, người Firenze, đ~ khuyên gia tộc Amidei giết chết Buondelmonte (năm 1215) về tội đ~ bỏ rơi một cô con g|i của dòng họ n{y. Sự việc này được xem như một trong những nguyên cớ tạo ra chia rẽ giữa c|c gia tộc ở Firenze. Ở khúc VI - Địa ngục, Đantê đ~ muốn gặp nh}n vật n{y.

134. Bertram del Bornio, chủ nh}n l}u đ{i Hautefort ở Perigord, g}y chia rẽ v{ thù nghịch giữa quận công Aquitania (sau thành vua Anh Enrico II) và ông vua trẻ tức con trai của ông n{y l{ Enrico III. 137. Achitofèl, cố vấn của vua Davide, đ~ g}y chia rẽ giữa vua cha v{ con trai l{ Assalonne.

KHÚC XXIX 10. Mặt trăng đ~ ở dưới chân chúng ta: Vì quả đất hình cầu, đ}y nói về điểm đối ch}n của Jerusalem. 27. Geri del Bello: Anh em con chú b|c với th}n phụ của Đantê, bị một người thuộc dòng họ Sacchetti giết chết, do thù o|n. Mối thù n{y cuối cùng cũng được b|o, nhưng hơi muộn, m~i đến 30 năm sau. 29. Chủ nhân lâu dài Altaforte: Tức Bertram del Bornio (Xem Khúc XXVIII-134). 48. Bệnh viện Chiana, nằm trong thung lũng giữa Arezzo v{ Montepulciano; Maremma thuộc Khu Toscan v{ Sardigna (tức Sardegna), bị ô nhiễm nặng, vì bệnh dịch sốt rét. 59. Egina: Một đảo nhỏ gần Hy Lạp, mang tên nữ thần Egina. Theo thần thoại Hy Lạp, Giunone ghen tức vì Giove chiếm mất nữ thần Egina, bèn g}y ra bệnh dịch hạch khủng khiếp, giết hết d}n chúng ở đ}y. Chỉ có vua Eaco sống sót, đ~ đề nghị với Giove t|i sinh lại d}n cư trên đảo. Giove đ~ biến kiến th{nh người, đó l{ bộ tộc Mirmidoni, tiếng Hy Lạp có nghïa l{ Kiến. 109. Griffolino ở Arezzo, người luyện kim v{ đúc tiền giả Albero ở Siena. 116. Dedalo, con trai của Icaro, biết bay (Xem khúc XVII, 109-111). 117. Tức Gi|m mục Siena.

KHÚC XXX 1. Semelè (con g|i của Cadmo, vị vua thứ nhất, th{nh lập ra Vương quốc Tebe) yêu Giove v{ có một con trai l{ Bacchus, đem gửi giấu trong l}u đ{i của chị l{ b{ ho{ng Ino v{ vua Atamante của Tebe. Giunone ghen với Semelè, đ~ l{m cho vua Atamante ph|t điên, giết chết con trai của mình l{ Learco. Ino tuyệt vọng ôm đứa con kia, nhảy xuống biển tự tử (c}u 12). 3. Giunone vẫn chưa hả cơn b|o thù, còn l{m cho Semele th{nh mù lo{ rồi đem thiêu chết. Giunone lại khiến Agave, chị của Ino, giết hết đ{n con mình v{ l{m cho người con trai duy nhất của người em g|i thứ ba bị chính c|c con chó của mình xé x|c. 16. Ecuba, go| phụ của Priamo, bị qu}n Hy Lạp bắt l{m tù binh, sau khi th{nh Troia thất thủ, được chứng kiến cảnh con g|i bị l{m lễ hiến sinh trước mộ Achille v{ x|c con trai bị dạt về trên bờ biển. 28. Capocchio: Xem XXIX, 136. 31. Aretin: tức Griffolino. Xem XXIX, 109. 32. Gianni Schicchi: C}u chuyện được c|c nh{ chú giải kể với đôi chi tiết kh|c nhau, nhưng đại thể l{ Schicchi, một tay xảo tr| ở Firenze, t|c giả của một di chúc giả mạo của Buoso Donatti; theo bản “di chúc” n{y y được thừa kế t{i sản l{ một con ngựa c|i đẹp nhất đ{n, trị gi| 200 phlôring. 38. Mira, con g|i của Cinira, vua của Capri, có m|u loạn lu}n, điên cuồng yêu chính cha mình v{ theo mưu kế của b{ bảo mẫu, cải trang th{nh một cô g|i kh|c để đến với cha mình. Nh{ vua biết chuyện, muốn giết cô ta, Mira liền bỏ trốn. 61. Thợ cả Adam: Adam d’ Anglia, có thể người gốc Anh, đúc những đồng phlôring v{ng có pha xỉ, theo sự xúi giục của c|c quý tộc Guidi da Romena, bị thiêu sống ở Firenze năm 1281. Romena l{ tên ph|o đ{i của dòng họ nầy. 65. Đ{i nước Branda: Một v{i nh{ chú giải cho l{ một đ{i nước nổi tiếng ở Siena có tên như thế, nhưng nhiều người kh|c cho l{ một đ{i nước n{o đó ở ph|o đ{i Romena, nhưng không còn nữa. 97. Vợ của Putifarre quyến rũ Gioseppo nhưng không được, bèn vu cho Gioseppo định cưỡng bức mình, kết quả Gioseppo bị hạ ngục. 98. Zinon đ~ thuyết phục d}n th{nh Troia kéo con ngựa gỗ (trong bụng ẩn c|c chiến binh Hy Lạp) v{o th{nh. 128. Tấm gương của Narcisso: Tức dòng suối trong suốt, nơi Narcisso tự ngắm v{ tôn sùng mình.

KHÚC XXXI 4. Mũi giáo của Achille: Mũi gi|o m{ Achille được thừa kế từ cha l{ Peleo, có ma lực l{m l{nh vết thương m{ nó đ~ g}y ra. 12. Tiếng tù và mạnh mẽ của khổng lồ Nemrod, thậm chí còn mạnh hơn tiếng tù v{ kêu cứu của Orlando. 16. Cuộc bại trận đau đớn: Chỉ trận ở đèo Roncisvalle thuộc Navarre (T}y Ban Nha), hậu qu}n của vua Carlo Magno, do hiệp sï hầu gi| của vua l{ Orlando chỉ huy, bị rơi v{o phục kích v{ bị tiêu diệt, Orlando cũng tử trận. Bản anh hùng ca về hiệp sĩ Orlando (Là Chanson de Roland), ra đời đầu thế kỷ XII l{ bản anh hùng ca đầu tiên v{ nổi tiếng của Ph|p, đ~ biến Orlando th{nh một hình tượng hiệp sï bất tử. 21. Nguyên bản tiếng Ý viết: Đ}y là đ}u? Nhưng do việc Đantê nhận lầm những người khổng lồ th{nh những ngọn th|p, nên một số bản dịch tiếng Ph|p, chẳng hạn bản của André Pezard v{ Jacqueline Risset... đ~ dịch: Đấy là thành phố nào? (Quelle est cette cité?) 41. Lâu đ{i Montereggion nằm trong thung lũng Eisa, c|ch Siena 14 km về phía t}y bắc, có 14 th|p cao bao quanh, nay một số th|p đ~ đổ n|t nhưng cảnh tượng chung vẫn đúng như Đantê đ~ gợi lên. 44. Những người khổng lồ khủng khiếp: Giove đ~ gi|ng sấm sét tiêu diệt trong thung lũng Phlégra (Xem Địa ngục, XIV-58). 51. Marte: Thần chiến tranh. 59. Quả thông bằng đồng đen: B}y giờ người ta vẫn còn thấy ở bên trong nh{ thờ Vaticano ở Cortile della Pigna. 63. Ba người Frison: Cư d}n của xứ Frisia, một vùng ở bờ biển Bắc ]u, nay thuộc l~nh thổ H{ Lan, cho đến thế kỷ XIV cư d}n ở đ}y vẫn có những người kích thước cao lớn nhất thế giới. 67. Raphèl mai amèche Zabi almi: Một c}u không có nghïa, có thể được tạo bằng c|ch phỏng theo }m thanh tiếng Do Th|i v{ Ả rập, với ẩn ý, gợi lại truyền thuyết “Th|p Babel” về việc sinh ra c|c ngôn ngữ kh|c nhau. 77. Nembrotto: Ng{y nay người ta tìm thấy trong Kinh th|nh viết bằng chữ Do Th|i, tên nh}n vật n{y dược viết l{ Nimrod, vua thứ nhất ở Babilonia. Sự thực thì theo Kinh th|nh, chính con ch|u của Nimrod mới liên quan đến truyền thuyết th|p Babele nổi tiếng nhưng có lẽ vì Nimrod l{ vua thứ nhất ở Babilonia nên được g|n cho việc này. 94. Fialte hay Efialte, con trai của Nettuno v{ Ifimedia, một trong những khổng lồ chống Giove hăng h|i nhất. 99. Briarco: Khổng lồ đồ sộ, đến mức qu| khổ, người kinh khủng nhất trong c|c khổng lồ, con của Urano v{ Thần Tr|i đất. Theo thần thoại thì Briarco có 59 đầu, 100 c|nh tay, sử dụng 50 thanh kiếm v{ 50 c|i khiên v{ phun ra lửa. Trong tác phẩm của mình Virgilio cũng dùng truyền thuyết n{y, có thể l{ Đantê đ~ dựa theo tư liệu của Virgilio.

115. Anteo: Con của Nettuno v{ Thần Tr|i đất. Anteo sống trong một c|i hang ở thung lũng sông B{grada (ch}u Phi), gần Zama v{ sống bằng thịt sư tử (chú ý đến chi tiết: chiến lợi phẩm một ngàn con sư tử ở C}u 118). Thung lũng may mắn: Chỉ thung lũng nói trên; may mắn vì Anteo đ~ sống v{ l{ nơi đ~ chứng kiến trận thắng của Scipione, ngươi ch}u Phi, đối với Anibale. Cũng tại thung lũng n{y, trước đó Anteo đ~ bị Ercole đ|nh bại. Thần thoại kể lại rằng: Anteo “b|ch chiến b|ch thắng” không thể bị đ|nh bại, vì mỗi lần ch}n Anteo chạm đất lại được mẹ l{ Thần Đất hồi phục cho sức mạnh, Ercole biết được, bèn nhấc bổng Anteo lên khỏi mặt đất v{ bóp chết. 119. Anteo l{ khổng lồ duy nhất không tham gia trận đ|nh lớn chống Giove, vì được sinh ra muộn hơn, nhưng Đantê lại t|n tụng Anteo với động cơ muốn nhờ Anteo giúp đỡ (xem câu 122). 123. Cocito: Con sông bị đóng băng ở Địa ngục, tạo th{nh tầng ngục thứ 9 v{ l{ tầng ngục cuối cùng của Địa ngục (Địa nguc, XXXII, 22-24). 124. Tizio, Tifo: Hai khổng lồ kh|c, người thứ nhất bị mũi tên của thần Apollo bắn trúng, người thứ hai bị thần Giove gi|ng sét đ|nh chết. 136. Carisenda: Một th|p nghiêng nổi tiếng ở Bologna, được x}y năm 1110, hiện nay cao hơn 47 mét, ở thời Đantê còn cao hơn, vì bị hư hỏng một lần v{o nửa cuối thế kỷ XIV.

KHÚC XXXII 9. Ngôn ngữ mới biết gọi “bố, mẹ”: Ý nói trình độ ngôn ngữ của trẻ con. 10. Anfione từng kêu gọi c|c N{ng Thơ đến giúp x}y dựng th{nh Tebe v{ theo tiếng đ{n lia, c|c tảng đ| tự động xếp v{o đúng vị trí cần thiết. 25. Sông Danoia ở Osterlicchi: Sông Danubio ở \o, do từ La tinh Danuuius; Áo: Austria, do từ tiếng Đức Oesterreich. 26. Pietrapana: do từ La tinh Petra Apuana, ng{y nay l{ núi Pania della Croce, thuộc d~y Alpi Apuane, ở giữa Serchio v{ Magra, ở đông nam Tambura. Còn Tambernicchi chưa x|c định được chính x|c l{ ngọn núi n{o. Có ý kiến cho l{ núi Tambura, m{ trong c|c t{i liệu cổ có tên là Stamberỉicche cũng thuộc d~y Alpi Apuane. Theo văn cảnh thì đ}y l{ tên hai đỉnh núi cao. Bản VH- 78 dịch l{ Ngọn Thái Sơn. 31-35. Hai khổ thơ n{y nghïa đen không rõ. C|c bản diễn giải kh|c nhau. Ví dụ c}u 35 có nh{ chú giải hiểu l{ t|i xanh đến tận phía dưới; chúng tôi tạm dịch l{ Tái xanh tận nơi vẫn hiểu hiện niềm xấu hổ; ý chính muốn nói: t|i xanh tất cả... 55. Hai âm hồn: Tức hai anh em Alessandro v{ Napoleone của dòng họ quý tộc Alterti ở Firenze, sở hữu thung lũng Bisenzo v{ Sieve. Napoleone thuộc ph|i Ghibellini và Alessandro thuộc ph|i Guelfi, cũng được sinh ra từ một lòng mẹ (c}u 58) nhưng sự đối lập về chính trị v{ tranh chấp về t{i sản đ~ dẫn họ đến những cuộc s|t phạt sinh tử từ năm 1282 đến 1286. Thậm chí nay xuống Địa ngục họ vẫn tiếp tục thù địch nhau. 59. Ngục Caina: Vùng thứ nhất của Cocito, nơi trừng phạt những người phản lại cha mẹ. Tên ngục Caina l{ dựa v{o tên riêng của Caino, vụ anh em thù địch đầu tiên được ghi trong Kinh thánh. 61. Mordrét hay Mordréc l{ con trai (hoặc l{ ch|u) của vua Artù; anh ta tìm c|ch giết cha để đoạt ngôi vua, bị Artù xuyên cho một nh|t kiếm qua lồng ngực. Chuyện n{y được kể lại trong tiểu thuyết Lancillotto del Lago, bản tiếng Ý v{ Histoire de Lancelot du Lac, bản tiếng Ph|p. 63. Focaccia: tức Vanni dé Cancellieri, có biệt danh l{ Focaccia, quý tộc Pistoia, thuộc ph|i Guelfî Trắng, đ~ phản bội v{ giết chết một người họ h{ng thuộc ph|i Guelfi Đen. 65. Sassol Mascheroni: thuộc gia đình quý tộc Toschi ở Firenze, đ~ phản bội v{ giết chết chú (hoặc con của chú, còn rất nhỏ tuổi) nên đ~ bị xử tội chết. 68. Camicion de Pazzi: Alberto Camicione thuộc ph|i Ghibellini, dòng họ Pazzi ở Valdarno, đ~ giết chết một người b{ con l{ Ubertino dé Pazzi. 69. Carlin: tức Carlino dé Pazzi, thuộc ph|i Guelfi Trắng, một nh}n vật phản bội chính trị, đ~ giao l}u đài Piantravigne cho ph|i Đen v{ được trở lại th{nh phố Firenze (1302), chính vì vậy Camicion cho l{ tội của Carlin nặng hơn. 81. Trận Montaperti: Ng{y 2 th|ng 9 năm 1260 Firenze thảm bại nặng nề trong cuộc giao tranh với ph|i Ghibellini của Siena. Bocea degli Abbati l{ kẻ phản bội trong trận chiến n{y (c}u 106). 83. Điều nghi vấn: Đantê đ~ được nghe nói về hoạt động phản bội n{y. 88. Anteriora: Khu thứ hai của vùng ngục Cocito, nơi giam giữ v{ h{nh tội những kẻ phản bội tổ quốc hay đảng của mình. Antenora, tên khu vực n{y l{ lấy tên người d}n Troia

đ~ phản bội th{nh phố của mình, giúp cho Ulisse v{ Dimede ăn trộm được tượng thần Athena. 114. Bocea degli Abbati tố c|o kẻ đ~ l{m lộ tên nó. Đó l{ Buoso da Duera (hoặc: Dovara), lãnh chúa Verona. Năm 1263, cầm đầu một đội qu}n Ghibellini của Lombardia để chặn đường tiến qu}n của Ph|p do Charles d’ Anjou đệ nhất chỉ huy; anh ta đ~ nhận v{ng bạc đút lót v{ để cho qu}n Ph|p đi qua (c}u 115). 119. Beccheria: Tesauro dei Beccheria, phái Ghibellini ở Pavia, Tu viện trương Vallombrosa, Kh}m mạng của Gi|o ho{ng Alessandro IV ở Toscana, bị tố c|o l{ đ~ thông đồng với những người Ghibellini, bị trục xuất ra khỏi Firenze v{ bị ph|i Guelfi chặt đầu năm 1258. 121. Ganni dé Soldanier: quý tộc Firenze, thuộc ph|i Ghibellini, năm 1266 }m mưu phản lại đảng mình để chạy sang h{ng ngũ Guelfi. 122. Ganellone: tức Gano di Maganza (do tiếng Ph|p cổ l{ Guenelum, sang tiếng La tinh là lanelonem) đ~ phản bội v{ dẫn đến việc Olando bị phục kích v{ tử trận trên đèo Roncisvalle. Tebaldello: Tebaldello Zambrasi, nửa đêm đ~ mở cửa th{nh Faenza, giao nộp cho phái Guelfi Bologna. 125. Đoạn n{y bắt đầu gợi lên cảnh B| tước Ugolino gặm đầu Gi|m mục Ruggieri (Địa ngục, XXIII). 130. Tideo: Vua của Caledonia, một trong bảy vua bao v}y th{nh Tebe, l{m tử thương Menalippo, rồi gặm đầu Menalippo.

KHÚC XXXIII 1. Đantê mở đầu khúc ca n{y bằng một h{nh động thú vật, man rợ, v{ chủ từ của h{nh động đó không phải l{ một tên người, hay một đại từ nh}n xưng, m{ l{ một cái mồm (l{ bocea). Nh}n tính của B| tước Ugolino v{ lòng thương xót của người đọc đối với nh}n vật n{y chỉ được gợi lên dần, từ c}u 37, trong lời “tố khổ” của một người cha oan khuất đau khổ. 9. C|i ý “vừa khóc vừa kể’” n{y Đantê đ~ dùng khi nói về Francesca (Khúc V, c}u 126). Nh{ phê bình De Sanctis nhận xét: Đối với Francesca hiện tại l{ khổ đau nhưng quá khứ l{ hạnh phúc, còn đối với B| tước Ugolino, thì cả qu| khứ v{ hiện tại đều l{ một m{u x|m xịt. 15. Bá tước Ugolino, sống v{o nửa đầu thế kỷ XIII, xuất th}n từ một gia đình quý tộc thuộc phe đảng Ghibellini, sở hữu những l~nh địa rộng lớn ở dọc biển Pisa v{ Sardegna. Tại Sardegna ông đ~ từng l{ trợ thủ chính của vua Enzo. Khoảng năm 1274, khi thấy phe Guelfi thắng thế ở Toscana, ông chạy sang phe Guelfi v{ }m mưu biến chính quyền ở Pisa th{nh phe Guelfi, nhưng thất bại, ông bị đầy biệt xứ. Năm 1276, nhờ sự ủng hộ của phe Guelfi, ông lại trở về Pisa, dần dần th}u tóm được quyền lực lớn: Thống đốc chính quyền d}n sự Pisa, Đô đốc thống lïnh hạm đội Pisa trong cuộc chiến tranh chống Genova. Ông đ~ th{nh công trong việc ph| vỡ sự liên minh nguy hiểm giữa Genova - đối thủ của Pisa - với Lucca v{ Firenze, bằng c|ch nhượng cho hai nước cộng ho{ Toscana n{y một v{i l}u đ{i ở t|ch xa nên khó bảo vệ (1288), nhờ đó m{ tạo lập được hòa bình giữa Pisa v{ Genova. Phe Ghibellini, dưới sự chỉ huy của Gi|m mục Ruggieri, đ~ nổi dậy v{ hứa sẽ thu nạp lại Ugolino nếu ông n{y chịu quy thuận, nhưng khi Ugolino quay về thì liền bị bắt giam trong th|p tù Muda ở Gualandi (nay l{ quảng trường Hiệp sï ở Pisa) cùng với hai con l{ Gaddo và Uguiccione, hai cháu là. Brigata và Anselmuccio. Tất cả bị bỏ chết đói v{o th|ng 2- 1289. 25. Ugolino bị giam trong th|p Gualandi từ th|ng 7- 1288 đến th|ng 2-1289 thì chết. 28. Thuật lại cơn |c mộng của Ugolino. 29. D~y núi San Giulano ngăn c|ch hai th{nh phố Pisa v{ Lucca. 32. Gualandi, Sismondi, Lanfranchi, ba dòng họ lớn thuộc phe Ghibellini của Pisa v{ Ruggieri đ~ tập hợp lại để chống Ugolino. 80. Nơi đ~ vang lên tiếng "xi” (Dove’ 1 sì suona) Sì, tiếng Ý, có nghïa l{ vâng. Thành ngữ n{y ý nói: nơi tiếng Ý đ~ ra đời. C}u n{y đ~ th{nh một c|ch nói bóng - ngay cả ở Ph|p - để nói về Italia v{ tiếng Ý. 81. Các láng giềng: \m chỉ c|c th{nh phố thù địch với Pisa, đặc biệt l{ Lucca v{ Firenze. 82. Caprai, Gorgona: Hai dảo nhỏ nằm ở t}y bắc đảo Elba, nếu nói về phương diện địa lý thì cũng kh| xa cửa sông Amo, nhưng có nh{ chú giải cho rằng sự tưởng tượng của Đantê vẫn có cơ sở, vì từ đỉnh núi cao của Pisa nhìn xuống thì thấy dòng sông Arno đổ v{o biển theo hướng hai đảo nói trên.

84. Một ý tưởng qu| đ|ng! 89. Th{nh Têbê mới (Novella Tebe): \m chỉ Pisa. Một huyền thoại về Pisa kể lại rằng: Pelope, con trai của vua Tebe, đ~ g}y ra chiến tranh huynh đệ t{n ph| cả vùng Toscana. Uguiccione, con và Brỉgata, ch|u của Ugolino. 90. Hai người khác: Anseimuccio, c}u 50 v{ Gaddo, c}u 68 của Khúc ca n{y. 118. Alberigo dei Manfredi, thầy dòng, một thủ lïnh phe Guelfi ở Faenza, có hiềm thù với hai người th}n thích l{ Manfredo v{ Alberghetto. Anh ta lập mưu mời họ đến ăn tối ở biệt thự Cesale, cuối bữa tiệc anh ta cao giọng gọi người nh{ mang tr|i c}y ra. Đó l{ mật lệnh đ~ định trước, bọn người nh{ bèn xông ra, giết chết hai người kh|ch. Việc n{y xảy ra ng{y 2 th|ng 5 năm 1285. Từ sự việc n{y đ~ l{m nảy ra th{nh ngữ “Trái cây của thầy dòng Alberigo” 119. Nguyên t|c viết: frutta del mal orto, tr|i c}y của vườn độc. 120. Câu n{y chúng tôi chỉ dịch ý. Nguyên t|c đưa ra hai thứ quả; chà là (dattero) và qủa vả (iligo), nên theo thiển ý chúng tôi c|i ý tội ác và trừng phạt, hoặc theo c|ch diễn đạt ng{y nay thì h{m ý “gieo gió, gặt bão” không được rõ. 124. Tolomea: Tên gọi của vùng thứ ba của tầng Địa ngục thứ 9, vùng đầm lầy Cocito, nơi đầy ải những tội nh}n đ~ s|t hại những người kh|ch đến nh{ mình. C|i tên Tolomea có thể có nguồn gốc từ hai sự kiện sau đ}y: - Tolomeo, quan cai trị ở Gerico, đ~ mời Simone Maccabeo v{ c|c con của ông này, đến l}u đ{i mình ăn tiệc, rồi giết chết tất cả. - Pompeo bị Cesare đ|nh bại, phải chạy sang Ai Cập, ẩn n|u trong cung điện của vua Tolomeo. Để lấy lòng Cesare, Tolomeo đ~ giết Pompeo. 126. Atropos: Theo thần thoại Hy Lạp có ba nữ thần Parches phụ trách theo dõi sinh mệnh của con người. Nữ thần Atropos giữ nhiệm vụ cắt sợi chỉ cuộc sống, sợi chỉ bị cắt thì con người chết. 137. Branca Doria: Sinh khoảng 1233 trong một gia đình nổi tiếng thuộc phe đảng Ghibellini của Genova, con rể của Michele Zanche, thẩm ph|n xứ Logudoro ở Sardegna. Thèm muốn địa vị v{ t{i sản của bố vợ, hắn mời ông n{y đến l}u đ{i mình ăn tiệc, rồi giết chết, với sự giúp đỡ của một người ch|u. Việc n{y xảy ra năm 1275, hoặc 1290 (theo những nguồn t{i liệu kh|c nhau). Michel Zanche cũng bị đ{y ải ở hố thứ 5 của vòng Địa ngục cuối cùng (Địa ngục, XXII - 88).

KHÚC XXXIV 1. C}u n{y trong nguyên t|c viết bằng tiếng La tinh: Vexilia regis prodeunt infer ni, phỏng theo c}u đầu tiên trong bản tụng ca nổi tiếng của Venanzio Fortunato (thế kỷ thứ VI). 20. Dite: Đ}y l{ tên gọi của Virgilio, còn Đantê đồng nhất với Lucifero, nh}n vật đẹp nhất trong c|c thần, trước cuộc phản nghịch chống lại Chúa Trời. (C}u 34: Xưa hắn đẹp thế mà nay sao xấu vậy). 39. Chú ý sự mô tả Lucifero của Đantê. Mặt đỏ ý nói sự tức giận v{ thù ghét. Mặt nửa xanh nửa vàng, hai m{u sắc biểu thị sự ngu dốt. Sông Nilo tức sông Nin. 52. Cocito: Đầm lầy đóng băng ở tầng ngục thứ 9. 62. Giuda Scariotto: phản bội lại Gesu, có nghïa l{ tên phản bội tội nặng nhất. 65. Bruto: Giunio Bruto phản bội lại Cesare, có nghïa l{ phản bội lại quyền lực thế tục của nh{ vua. 67. Cassio: Caio Cassio Longino, bạn của Bruto, đồng phạm phản lại Cesare. 96. Lúc mặt trời lên l{ 6 giờ, vậy l{ khoảng 7 giờ 30 s|ng. 108. Con sâu ghê tởm tức Lucifero. 113. Miền khô ráo rộng lớn: chỉ mặt đất trần thế. 114. Dưới đỉnh bán cầu: ý nói Gerusalemme. Mấy c}u n{y nói về Gesu. 117. Giudecca: vùng hẹp nhất của Cocito. 119. Nói về Lucifero từ trên trời rơi xuống. Đất kinh sợ, tụt xuống th{nh biển. 139. Virgilio v{ Đantê đ~ trở lại với "thế giới sáng sủa”, “thấy lại các vì sao”, có nghïa l{ đ~ ra khỏi Địa ngục tối tăm.

TĨNH THỔ KHÚC I 3- Đantê hình dung Địa ngục như một c|i phễu khổng lồ, gồm 9 tầng đồng t}m, c{ng xuống s}u c{ng chật chội, tối tăm, còn Tïnh thổ l{ một ngọn núi ở giữa biển, gồm 9 tầng, chồng lên nhau. Đ}y như phòng chờ để lên Thiên đường, ở đ}y mọi linh hồn được thanh lọc trong sạch. 9- Caliôpê: vị thần của sử thi. 12- Huyền thoại Ovidiô: C|c con g|i vua Pierio xứ Tessaglia th|ch thức, thi h|t với thần Caliôpê, bị thua v{ bị hóa th{nh chim khướu đen. 15- Chú ý sự thay đổi th|i độ tình cảm của Đantê từ khi ra khỏi Địa ngục tối tăm. 24- Những người nguyên thủy: Ngầm chỉ Adamo v{ Eva. Bốn vì sao Chòm Thập tự Nam, mang tên bốn đức tính: Thận trọng, Công bằng, Sức mạnh, Điều độ. 33- Đ}y l{ Catone xứ Utica, sinh năm 95 trước Ki-tô, người bảo vệ chế độ Cộng hòa Roma, đ~ tự s|t năm 46 trước Kitô, khi Cesare chiến thắng. Phạm tội tự tử, đ|ng lẽ Catone cũng phải ném xuống Địa ngục nhưng Đantê v{ một số chức sắc Nh{ thờ vẫn rất kính trọng Catone v{ xem ông như vị thần canh cửa Tïnh Thổ. 54- Một nương nương: ý nói Beatrice. 78- Minos: Xem ĐN-V-4. Marzia: Vợ của Catone, đ~ có với nhau những đứa con xinh đẹp. Nh{ hùng biện Ortensio đề nghị Catone nhường Marzia cho, Catone đồng ý. Ortensio chết, Marzia lại xin trở lại với Catone, Catone cũng đồng ý. Trong t|c phẩm Convivo của mình Đantê xem sự trở về của Marzia với Catone như sự trở về với Chúa của c|c linh hồn sau khi chết. 96- Cây cối tượng trưng cho sự khiêm nhường, giản dị. Đ}y l{ một tục lệ của Tïnh thổ.

KHÚC II 3- Theo kiến thức địa lý thời Đantê, phần đất của địa cầu có người ở, trải rộng từ của sông Hằng, Ấn Độ ở phía Đông, đến T}y Ban Nha ở phía T}y. Gerusalemme ở giữa, trên kinh tuyến Bắc, 48- C}u h|t n{y trong nguyên bản bằng tiếng La tinh, ca ngợi việc d}n Itxraen tho|t khỏi việc l{m nô lệ ở Ai Cập, cũng như c|c }m hồn đ~ được giải tho|t c|c tội lỗi để trở th{nh trong sạch thanh thản. 93- Casella l{ nhạc sï ở Firenze, bạn của Đantê, người ta có qu| ít tư liệu về nh}n vật này. 105- Acheronte: Xem ĐN-III-78. 114- Một c}u thơ về tình yêu của Đantê trong t|c phẩm Convivio.

KHÚC III 27- Viếcgiliô mất năm 19 sau Ki-tô, thi h{i của ông theo lệnh của Ho{ng đế Augusto được chuyển về mai t|ng ở Napoli. 45- Ngay những triết gia vï đại nhất như Aristotile v{ Platone cũng không nắm được hết những ch}n lý cuối cùng của cuộc sống. 51- Lerice l{ một l}u đ{i cổ ở trong vịnh La Spezia ở cực Đông; Turbia l{ một thị trấn nhỏ gần Nice, nay gọi l{ La Turbie, ở cực t}y bờ biển Ligure. Đantê cố ý lấy những địa danh này, c|ch xa nhau m{ ở thời Đantê chưa có đường giao thông nối liền, để tạo cho c}u chuyện kể, tưởng tượng của ông, có vẻ thật! 114- Manfredi, con ngo{i gi| thú của vua Federico-II trị vì Sicilia v{ miền Nam Italia. Sau c|i chết của vua cha ông trở thanh vua của Sicilia v{ Napoli v{ nhận vương miện ở Palermo (1258). Ông theo đường lối của cha chống lại Gi|o ho{ng nên bị Gi|o ho{ng Clemente VII rút phép thông công. Ông n{y quốc tịch Ph|p, đ~ cầu cứu Ho{ng tử Ph|p Charles d' Anjou sang giúp. Manfredi bị đ|nh bại v{ chết trong trận chiến. Gi|m mục Cosenza sai khai quật mộ v{ vứt x|c ông xuống sông Verde (Sông xanh, hay Fleuve vert, gần Garigliano). 117- Con g|i của Manfredi l{ mẹ của Jacques, vua của Sicilia v{ của Alphonse, vua của Aragona, vì thế Manfredi đ~ nói l{ “niềm vinh dự cúa Sicilia và Aragona”. 126- Gi|m mục Cosenza cuối cùng đ~ có th|i độ khoan dung tha thứ cho Manfredi và chúng ta thấy Manfredi đ~ có mặt ở phòng chờ Tïnh thổ. Chú ý l{ ký ức v{ lòng kỳ vọng của Manfredi về trần thế vẫn còn s}u sắc, m~nh liệt. 129- X|c của Manfredi bị ném xuống một c|i hố v{ theo lệnh Charles d’ Anjou, mỗi người ném xuống một hòn đ| nên th{nh “một dòng đ| nặng”.

KHÚC IV 6- Theo học thuyết của Platon (bị Aristote đ|nh bại) trong con người có nhiều t}m hồn biệt lập với nhau tạo th{nh, ở đ}y Đantê theo quan niệm của T}n Platon Ả rập, nhất l{ theo Averroes. 15- Theo c|ch quan niệm, mỗi giờ mặt trời lên 15 độ. 27- San Leo: Nay l{ th{nh phố Feltria, gần Urbino, ng{y xưa người ta leo lên theo một khe hở, đục trong lòng núi đ|. Noli: Một thị trấn của vùng Liguria, nằm giữa Savone v{ Finale. Bismantova: một l{ng ở phía nam Reggio d’ Emilia. Cacume: thuộc núi Lepini, phía bắc b~i lầy Pontini. 63- Castore và Poíuce: hai con trai của Giove v{ Lida, 69- Sion: từ Do Th|i Siyon, tức Gerusalemme. 72- Feton: được cha l{ Apollo cho mượn v{ điều khiển cỗ xe mặt trời nhưng thiếu kinh nghiệm nên gặp nạn. 123- Belacqua: Một nghệ nh}n Fireuze, chế t|c c|c nhạc cụ, mê rượu v{ lười nh|c. Dante thích }m nhạc nên tỏ ra th}n thiện với anh n{y. 139- Morrocco: Tiếng Ý cổ, chỉ Maroc,

KHÚC V 69- Iacopo del Cassero sinh năm 1260, có nhiều năng lực về qu}n sự v{ chính trị, Tổng trấn Bologna. Năm 1298 được cử l{m Tổng trấn Milano, một địa vị mà Hầu tước Azzo VIII d’ Este, l~nh chúa Ferrara, thèm muốn. Để tr|nh phải đi qua phần đất của phe c|nh Este, Iacopo del Cassero theo đường biển Venezia, rồi qua Padova, để đến nhiệm sở mới. Nhưng ở Oriaco trên bờ sông Brenta ông bị c|nh Este phục kích giết chết. Lãnh địa Cáclô: tức Charles d’ Anjou, bấy giờ đang cai quản vùng Marche. 75- Antenori: Theo truyền thuyết Antenoro, chiến binh Troia, đ~ lập nên th{nh phố Padova. Đantê xem nh}n vật n{y như nguyên mẫu của một kẻ phản bội chính trị. 81- Mira, Oriaco: Hai l{ng gần Padova, 88- Bonconte da Montefeltro, con trai của B| tước Guido de Montefeltro m{ Đantê đ~ nói đến ở ĐN-XXVII. Cũng như cha mình, Bonconte l{ thủ lïnh ph|i Ghibellini, bị chết trong trận Campaldino năm 1289, 136- Pia: Pia dei Tolomei ở Siena, kết hôn với Nello dei Pannocchieschi, Tổng trấn Volterra v{ Lucca, bị chồng ném qua cửa sổ ph|o đ{i Pietra ở Maremma, vì ghen tuông, hay vì mất một tình mới, với Marguerita Aldobrandini (theo hai nguồn tư liệu kh|c nhau).

KHÚC VI 3- Trong nguyên t|c của Đantê, trò chơi n{y được gọi l{ Zara, tiếng provençal l{ azar, tiếng Ả rập l{ az-zahr, giống như trò chơi đố ngón tay (mourre) của Ph|p. 15- Aretin tức Benincasa da Laterina (gần Arezzo), một ph|n quan nổi tiếng ở thế kỷ XIII, trợ lý của Tổng trấn Siena, đ~ kết |n tử hình một người anh v{ một người chú của Ghino di Tacco, vì vậy bị Ghino b|o thù v{ giết chết. Ghino di Tacco: Quý tộc của Siena, chống lại Nh{ thờ, về cuối đời hòa giải với Gi|o ho{ng Bonifazio VIII v{ được tha thứ nhưng rồi bị |m s|t chết. Ngưòi bi chết đuối: Chỉ Guccio dei Tarlati di Pietramlata, thuộc phận Ghibellini ở Arezzo, chết đuối ở sông Amo (Firenze) trong trận đ|nh chống ph|i Gueli. 18- Federigo Novello, con trai của Guido Novello, b| tước ở Casentino, bị giết năm 1289, ở gần Bibbiena. Anh chàng Pida, tức Gano, con có tên l{ Farinata, con trai của Marzucco degli Scornigiani ở Pisa, bị B| tước Ugolino giết chết năm 1287. Trong đ|m tang của con mình, Marzucco khuyên người nh{ không nên b|o thù kẻ đ~ s|t hại con mình. 21- Orso, con trai của B| tước Napoleone của dòng họ Alberti di Mangona, bị giết bởi người họ h{ng l{ Alberto năm 1286. Chuyện n{y đ~ l{m nổ ra mối thù hận kéo d{i trong đại gia đình, chỉ kết thúc năm 1325 với việc Alberto bị giết. 24- Pier da Broccia, thầy thuốc, người th}n tín của c|c vua Ph|p, Louis XI v{ Philipe le Hardi (“Philipe ngổ ng|o”), sau khi được phong chức Đại cận thần, ông n{y đ~ tố c|o b{ Ho{ng hậu vợ thứ hai của vua Philippe, Marie de Brabant (con g|i của Hầu tước xứ Brabant, vì thế được gọi l{ “B{ lớn xứ Brabant”) đ~ |m s|t người con trưởng của Philippe để mong đoạt ngôi vua cho con trai của mình l{ Philippe le Bel. Hai năm sau b{ Ho{ng hậu n{y phản công, đ~ tố c|o Pierre de l{ Brosse tội đại phản bội v{ ông bị kết |n năm 1278. 30- Ánh sáng của tôi (Luce mia), c|ch gọi tôn xưng kính trọng của Đantê đối với Viếcgiliô, gợi lại một c}u thơ trong khúc VI, Enéide. Chú ý đến c|c c|ch gọi Viếcgíliô của Đantê, với những mức dộ tình cảm kh|c nhau trong Thần Khúc, tùy theo tình huống v{ ho{n cảnh cụ thể. 72- Mantua: Chú ý l{ Viếcgiliô mới buột miệng đ|p lại ý hỏi đầu tiên của }m hồn (quê qu|n) v{ nói tên quê hương mình bằng tiếng La tinh: Mantua (tức Mantova-tiếng Ý) m{ }m hồn đ~ bị kích dộng, tức khắc thay đổi th|i độ, v{ cắt ngang ngay lời Đantê. 75- Sordello: sinh ở Goito, gần Mantova, xuất th}n một gia đình quý tộc nghèo. Ông là nh{ thơ ở triều đình Verona, rồi triều đình Provence, sau đó đi theo đo{n qu}n của Charles d’ Anjou trở về Italia, chết khoảng trước năm 1273, được xem l{ một trong những nhà thơ quan trọng nhất của thế hệ tờ-ru-ba-đua cuối cùng. 78- Bà hoàng của các tỉnh: Trong lời chú giải của bộ luật La M~ của thời Trung cổ, Italia được x|c định “không phải một tỉnh m{ l{ b{ ho{ng của c|c tỉnh”. Bản VH-78 dịch c}u n{y l{ “Là Chúa tể bao vương quốc, người chỉ còn là một ổ lầu xanh”. Nguyên t|c tiếng Ý dùng từ Bordello, có nghïa đen l{ nh{ chứa, nh{ thổ v{ đồng thời có nghïa bóng l{ một nơi hỗn độn, ồn {o chúng tôi dựa v{o văn cảnh của cả đoạn m{ dịch l{ “Đ}u còn là bà hoàng của các tỉnh mà chỉ là một nơi hỗn độn

Sau đ}y Đantê sẽ mở một đoạn “hô ngữ” d{i để’ nói về Italia v{ Roma, một xứ sở suy vi, đ|ng hổ thẹn, tr|ch nhiệm của c|c thủ lïnh xấu xa, nhất l{ c|c Ho{ng đế v{ tiếp đó Đantê đề cập vai trò của Chúa. 90- Jútxtinianó (Iustiniano) chữa lại d}y cương: \m chỉ việc biên soạn lại luật La Mã. 99- Alberto Tedesco tức AlbertoI d’ Austria, con trai của Rodolfo di Asburgo, được bầu l{m Ho{ng đế năm 1298 v{ năm 1308 bị Công tước quận Svevia (vùng t}y nam Đức) giết chết. Cả hai bố con đều thực thi quyền lực tối thượng đối với Italia v{ chống lại Gi|o ho{ng. Tính từ Đức (tedesco) có thể có ẩn ý chỉ trích Alberto l~ng quên nhiệm vụ Ho{ng đế của La M~. 105- Bố con người tức Alberto v{ Rodolfo di Asburgo. Công viên Đế quốc, chỉ Italia. 108- Monteschi và Cappelletti, hai dòng họ, m{ cũng l{ hai phe đảng, Monteschi (Ghibellini và Cappelletti (Guelfi) đối nghịch nhau ở Verona m{ chiến trường l{ cả vùng Lombardia. Dựa trên sự kiện có thực n{y Shakespeare đ~ s|ng tạo ra c}u chuyện tình sử Giulietta và Romeo. Cũng tương tự như vậy l{ sự thù địch giữa hai dòng họ v{ hai phe đảng Monaldi (Guelfl) v{ Filippeschi (Ghibellini) ở Orvieto. 111- Santafior: B| tước của dòng họ Aldobrandeschi, chiếm cứ l~nh địa trong núi Amiata, sau một thời gian d{i đối địch với l~nh chúa Siena, đến khoảng năm 1300 đ~ phải cắt đất nhượng bộ Siena. Đantê muốn xem đ}y như một dẫn chứng sự suy t{n của c|c dòng họ phong kiến. 120- Sommo Giove: C|ch gọi n{y còn thấy ở trong thơ Petrarca (Rime, CLXVI và CCXLVI, 7) 126- Marcel: Khó x|c định nh}n vật n{y l{ ai. Có nh{ chú giải cho l{ Claudius Marcellus, đối thủ không khoan nhượng với Cesare. 129- Phiorenxa của ta: Đantê chuyển sang dọng vừa yêu thương vừa mỉa mai ch}m biếm khi ndi Firenze, quê hương của mình. 141- Atene và Lacedemona tức Atene v{ Sparta được xem l{ hai th{nh phố đ~ cho ra đời hệ thống ph|p chế d}n sự La Mã.

KHÚC VII 6- Ottavian, bạn th}n của Virgilio, sau lên ngôi th{nh Ho{ng đế La M~ Augusto (Xem thêm TT- III-27) 30- Viếcgiliô giới thiệu cõi Minh phủ (cõi Vô tội). Xem ĐN-IV). Ba th|nh đức l{ Đức tin, Hy vọng, v{ Nh}n từ. 96- Rodolfo: tức RodolfoI d’ Asburgo, năm 1273 được bầu l{m Ho{ng đế Đức v{ La M~. Rodolfo l{ ch|u của Alberto người Đức (Xem TT-VỈ-99-105). 99- Ottocaro: Vua của Bohême từ 1253 đến 1278, kẻ thù của Rodolfo v{ chết ở Vienne trong trận chiến với Rodolfo, ở Tïnh thổ Đantê cứ giới thiệu từng cặp đối địch nhau. 102- Vinceslao: Con của Ottocaro, kế ngôi cha l{m vua Bohême từ 1278, rồi kiêm cả vua Balan từ 1300, lấy vợ l{ Guta, con g|i của Rodolfo d’ Asburgo, luôn đối nghịch với anh vợ l{ Alberto trong việc tranh nhau ngôi vua Ba Lan (Đantê còn lên |n nh}n vật n{y trong TĐ-XIX-24) ủng hộ mưu đồ của phe Anjou về Sicilia nhưng hạm đội của ông bị Đô đốc Ruggero di Laura đập tan. Ông bị chết trong lúc chạy trốn v{ mang một tiếng xấu về việc n{y. Nguyên t|c tiếng Ý viết “morí fuggendo e disñorando il giglio”. Bản VH-78 dịch “Hắn đ~ chết khi chạy trốn và làm hoa huệ tàn rơi”. Chúng tôi sợ dịch như thế chưa rõ nghïa v{ có thể g}y hiểu lầm. Động từ sfiorare có nghïa l{ “tước các cánh của một hông hoa”, nhưng biểu trưng của triều đình Ph|p gồm ba bông huệ trắng; ẩn dụ hoa huệ ở đ}y có ý |m chỉ nước Ph|p nên chúng tôi đ~ dịch l{ “làm ô danh xứ hoa huệ trắng”. 105- Anh mũi nhỏ: Tức Philippe III, có biệt danh l{ “Philip ngổ ng|o” (Philippe le Hardi. Xem TT-VI-24). 108. Kẻ đang thở dài l{ EnricoI, vua xứ Navarra, có biệt danh l{ “Ông béo”. 111. Tai họa của nước Pháp: Philippe IV le Bel có bố đẻ l{ Philippe III v{ bố vợ l{ Henri. Đantê đả kích nh}n vật n{y nhiều lần nhưng vì khinh bỉ nên không nêu tên. 114. Người vạm vỡ l{ Pierre III d’ Aragon, vua xứ Sicilia năm 1282. Đantê nói về ông n{y với nhiều đ|nh gi| cao. Anh mũi to l{ Charles d’Anjou. 120. lacômô: Giacomo II, vua của Sicilia từ 1286. Phêdêrigô: Federigo, vua của Sicilia từ 1296. 126. Xứ Puglia v{ Proenza (tức Provenza) dưới sự cai trị tồi của Carlo II Lo Soppo. Đantê muốn nói sự suy tho|i từ thế hệ cha đến thế hệ con. 129- Beatrice và Margherita: Beatrice de Provence và Marguerite de Bourgogne là hai người vợ của Charles I d’ Anjou. Costanza: con g|i của Manfredi v{ vợ góa của Pierre II d’ Aragon (Xem TT- III-114). 132- Arrigo d’ Inghilterra tức Henri III, vua Anh từ 1216 v{ 1272. C|c nh{ chú giải cho rằng tính từ giản dị của Đantê dùng ở đ}y có nghïa lập lờ, nước đôi. Còn mầm tốt đẹp, |m chỉ EdoardoI, vua Anh từ 1272 đến 1307. 136- Hầu tước Guiglielmo VII xứ Monferrato v{ Cavanese vùng Piemonte ở Bắc Italia, thủ lïnh Ghibellini, chống lại phe Guelfi v{ th{nh phố Alessandria.

KHÚC VIII 15- “Te lucis ante” (Trước khi |nh s|ng mặt trời tắt), trong nguyên t|c viết bằng tiếng La tinh. Đ}y l{ c}u mở đầu bản kinh buổi chiều, được xem l{ của Th|nh Ambrogio, nội dung l{ cầu nguyện cho được an l{nh trong đêm tối. 54- Nino Visconti, hay l{ Ugolino di Giovanni Visconti, ch|u của B| tước Ugolino (Xem ĐN-XXXIII). Nino Visconti thuộc ph|i Guelfi, l~nh chúa Gallura ở Sardegna, rồi Pisa từ 1285 đến 1293, trong thời gian n{y ông thường qua Firenze, gặp gỡ v{ quen biết Đantê. 72- “Giovanna của tôi” (Giovanna mia), c|ch gọi }u yếm người con g|i duy nhất của Nino Visconti v{ vợ l{ Beatrice d’ Este, năm 1300 khi đang diễn ra cuộc đôi thoại tưởng tượng n{y, Giovanna lên 9 tuổi. 75- Mẹ của nó: chú ý l{ Nino Visconti đ~ không gọi l{ “Beatrice của tôi” như c|ch gọi con g|i. Sau khi Nino Visconti chết, Beatrice t|i gi| với Giangalezzo Visconti, lãnh chúa Milano, hôn lễ được tổ chức trọng thể, Beatrice th{nh go| phụ lần thứ hai v{ chết năm 1334. 81- Gia huy của dòng họ Visconti ở Pisa v{ ở Gallura l{ một con g{ trống, còn gia huy của dòng họ Visconti ở Milano l{ một con rắn lục, đuôi đang quấn một em bé. 90- Ba ngọn đuốc tượng trưng quyền lực của Chúa. Bốn ngôi sao m{ c|c nh{ thơ thấy ở Tïnh thổ l{ tượng trưng cho quyền lực của c|c Hồng y gi|o chủ. 102- Con rắn, tượng trưng cho quỷ Sa tăng. 111 - 120- Âm hồn được gọi: tức Currado Malaspina, ch|u của “Cụ Currado già” (Currado il Vechio), con trai của FedericoI, Hầu tước của Villafranea ở Val di Magra. 135- Lời thơ n{y có ý nghïa ẩn dụ: Cái giường chỉ khoảng không trung trên trời của chùm sao Bạch dương (Montone).

KHÚC IX 3- Nữ thần Aurora (Rạng đông) yêu Titone, b{y trò bị bắt cóc mình, để có ho{n cảnh kết hôn với Titone. Nữ thần lại cầu xin thần Giove cho Titone được trường sinh bất tử nhưng lại quên xin điểm bất lão nên cuối cùng phải sống với một ông chồng gi{ nua lụ khụ. Có nhiều c|ch hiểu kh|c nhau về thần thoại n{y. 6- Ý nói đến chòm sao Bò cạp. 12- Gánh nặng Adamo: g|nh nặng th}n x|c đ{n ông 15- Chim én và những bất hạnh: Progne v{ Filomela l{ hai chị em. Chồng của Progne l{ Tereo, dùng vũ lực cưỡng hiếp em vợ v{ cắt lưỡi n{ng để tr|nh bị tố c|o nhưng Filomela đ~ gửi cho chị mình bức tranh tố c|o bí mật đó. Để trả thù Progne dọn cho Tereo ăn thịt con trai. Về sau chuyện bại lộ, Tereo }m mưu giết chết cả hai chị em, nhưng Progne đ~ hóa th{nh chim hoạ mi v{ Filomela th{nh chim én. (Xem thêm TT-XVII, có chi tiết kh|c nhau) 24- Ganimede, đẹp trai, con vua Troia, đang cùng bạn bè đi săn thì bị Giove bắt, đưa lên Thiên đình, l{m người hầu rượu c|c thần linh. 36- Teti, mẹ của Achille, không muốn con trai mình tham gia cuộc chiến th{nh Troia, liền th}n h{nh đến Tessaglia, nơi b{ nhờ Chirone nuôi hộ con mình, đưa Achille đến đảo Sciro, khi ch{ng đang ngủ. 57- Nữ thần Lucia, thần bảo trợ của Đantê (Xem thêm ĐN-II). 96- M{u sắc c|c bậc cửa ở đ}y có ý nghïa ẩn dụ, tượng trưng. Bậc thứ nhất, đ| m{u trắng, tượng trưng cho việc quên tr|ch nhiệm v{ nghïa vụ đóng góp. Bậc thứ hai m{u đen, màu xấu hổ, dẫn đến sự thú tội. Bậc thứ ba, nhiệt tình s|m hối v{ cải hóa. 114- Bảy chữP: p l{ chữ đầu của từ Peccato, có nghïa l{ Tội lỗi. Tĩnh thổ có bảy tầng, lần lượt bảy chữp sẽ được xóa. 117- Màu tro: ý nói khiêm nhường, giản dị. 129- Hai chìa khóa n{y đầu tiên Cristo đ~ trao cho Th|nh cả Pietro. C|i thứ nhất quý hơn vì bằng v{ng, c|i thứ hai đòi hòi nhiều kinh nghiệm v{ đạo đức công t}m. Dựa trên nguyên t|c tiếng Ý tôi đ~ dịch đoạn n{y hơi kh|c bản VH-78. 138- Khi Cesare tiến v{o Roma, muốn l{m chủ kho b|u công cộng n{y, được cất giữ trong hang đ| Tarpea do Cecilio Metello canh giữ. Metello chống lại nhưng bị Cesare dùng vũ lực chiếm đoạt kho b|u. C|nh cửa kho b|u rít lên dữ dội. 145- Đoạn n{y gợi nhớ đến c|nh cửa nổi tiếng của Nh{ rửa tội Latran ở Roma ng{y nay, được chế t|c bằng hợp chất 7 kim loại từ thời La M~ cổ đại, mỗi lần được mở, c|nh cửa ph|t ra một loạt }m thanh kỳ lạ, g}y ngạc nhiên cho mọi người, thậm chí có }m gần như tiếng người.

KHÚC X 24- Bằng ba thân người: Khoảng từ 5 đến 6 mét. 33- Policleto: Nh{ điêu khắc Hy Lạp, sống v{o thế kỷ thứ V, được c|c nh{ văn La tinh thời Trung cổ thường nhắc đến như một nghệ sĩ của các nghệ sĩ, đ~ biết thể hiện chính xác tỷ lệ giữa c|c bộ phận cơ thể con người, cả Đantê cũng coi Policleto như một dẫn chứng về đỉnh cao của nghệ thuật. 36- Vị thiên thần truyền tin: Tức Thượng đẳng thần Gabriele được Thượng đế ph|i xuống trần loan tin việc ra đời của Chúa cứu thế (Cristo), với sự kiện n{y bắt đầu kỷ nguyên an bình giữa Thượng đế v{ con người (trước đ}y có vấn đề tội lỗi của Adamo). 42- Người phụ nữ ở đ}y |m chỉ Đức Mẹ Maria. 45- Trong nguyên t|c của Đantê lời nói n{y của Đức Mẹ Maria được viết bằng tiếng La tinh “Ecce anciỉla Dei” (Đ}y l{ kẻ nô bộc của Chúa). 57- Tráp thánh điển: Nói về cuộc chở th|nh điển từ Gabaa đến Geth, trên một chiêc xe do c|c con bò kéo, rồi từ Geth đến Gerusalemme bởi c|c dũng sï. Chỉ có c|c tu sï mới được phép đụng tay v{o tr|p chở th|nh điển, nhưng Oza, một trong những người l|i xe thấy tr|p bị nghiêng, sợ tr|p rơi, đưa tay ra đỡ, liền bị Thượng đế gi|ng sét, đ|nh chết (vì mắc tội lạm quyền). 66- Vua David được xem l{ một t|c gia s|ng t|c th|nh ca cũng có mặt trong bảy nhóm nhảy múa n{y. Micol, con g|i của vua Saul, vợ của David, tỏ vẻ tức tối trước việc David l{ vua m{ lại nhảy múa uốn éo trước d}n chúng. 75- Gregorio: Đantê lấy lại một truyền thuyết nổi tiếng v{ được phổ biến rộng ở thời Trung cổ, m{ c|c s|ch c|c đời sau kể lại có nhiều chi tiết kh|c nhau, nhưng đại kh|i l{ Gi|o ho{ng Gregorio Magno đ~ cầu khẩn Thượng đế gia ơn, biểu dương Ho{ng đế Traiano, vốn nổi tiếng về đức độ công minh. Việc nh{ vua đ|p ứng yêu cầu của người đ{n b{ góa đau khổ, được thể hiện trên bức tranh tưởng tượng khắc trên v|ch đ| Tĩnh thổ đ~ chứng tỏ điều đó. Chú ý đến sự mô tả sinh động c|c bức tranh tưởng tượng n{y. Có nh{ chú giải cho biết trong vô số cổng ch{o hình vòng cung của Roma thời trung cổ, có c|i mang tên l{ Arco deỉỉa pietà (Cổng của tình trắc ẩn) có hình vẽ một Ho{ng đế uy nghi trên yên ngựa v{ một người phụ nữ đang quỳ dưới ch}n ngựa, thuộc khu phế tích Traiano v{ nghï l{ có thể Đantê đ~ được xem một v{i tranh có thực thể hiện c|c điển tích n{y. 96- Đấng không bao giờ thấy cái gì mới: Ngầm chỉ Thượng đế, vốn được Kitô gi|o xem l{ vïnh hằng. 111- Ngày Phán xét cuối cùng: Nguyên t|c viết “lần dừng lại l}u nhất”.

KHÚC XI 12- Osanna: Một từ Do Th|i, thường được hô lên trong lúc cầu nguyện. 69- Omberto Aldobrandeschi: Con trai của Guiglielmo, một dòng họ quý tộc nổi tiếng ở vùng Tốtxcan m{ đến nay vần còn thường trực trong trí nhớ của d}n chúng vùng n{y. Dòng họ n{y l{ địch thủ quyết liệt của Siena. 81- Oderisi da Gubbio: Họa sï tiểu họa v{ trang trí s|ch của trường ph|i Bologna, ở nửa đầu thế kỷ XIII. T|c phẩm của ông n{y, cũng như của Franco Bolognese được nhắc đến trong khổ thơ 84, đến nay đ~ bị thất truyền. 96- Cimabue: Họa sï nổi tiếng, sinh năm 1240 ở Firenze v{ mất ở Pisa khoảng 1302. T|c phẩm còn lưu lại trên tường nh{ thờ Assisi ở khu Umbria. Cimabue l{ thầy học của Giotto (1266-1337) bạn của Đantê. Đ}y l{ hai tên tuổi nổi tiếng mở đầu Lịch sử hội họa Italia. 99- Guido Cavalcanti đ~ đoạt địa vị h{ng đầu về thơ ca của Guinizelli, còn người thứ ba đ~ ra đời v{ sẽ |t cả hai ông n{y có nh{ chú giải cho l{ |m chỉ Đantê 105- Bánh mì và tiền của: Nguyên t|c dùng hai từ ngữ thuộc ngôn ngữ trẻ em l{ pappo và dindi, có nghïa l{ món bột quấy và cái lúc lắc (đồ chơi), ở đ}y chúng tôi dịch lấy ý. 111- Đantê không nêu rõ tên, nhưng ngầm chỉ Provenzano Savani sinh ở Siena khoảng 1220, thủ lïnh ph|i Ghibellini l{m Tổng trấn có uy quyền lớn ở Siena, nhưng sau việc thất trận ở Colle di Val d’ Eisa (1269) v{ ph|i Guelfi chiếm lại th{nh phố Siena thì dinh cơ của ông bị đốt, danh tiếng của ông bị xóa trong trí nhớ d}n chúng. 135- Quảng trường Campo: Quảng trường chính v{ đẹp của th{nh phố Siena, nay vẫn mang tên đó. 138- Một người bạn của Provenzano bị Charles d’ Anjou bắt v{ giam v{o ngục. Provenzano phải nhún nhường hạ mình để xin cho bạn.

KHÚC XII 27- Theo Kinh th|nh đ}y l{ Lucifero, người đẹp nhất trong c|c thiên thần do Chúa Trời s|ng tạo ra. Chú ý từ khổ thơ 24 đến 36 t|c giả cố ý lặp lại năm lần hai từ "Tôi thấy”, vì ở đ}y, trên v|ch đ| v{ mặt đường sẽ thấy “đầy hình chạm khắc” về c|c huyền thoại chép trong Kinh Thánh. 30- Briareo: Một thần khổng lồ đ~ tham gia cuộc chiến chống lại Giove v{ bị Giove trừng phạt. 33- Timbreo, biệt danh của Apollo, vì ngôi đền d{nh cho thiên thần n{y được x}y ở Timbra, thuộc Troade. Appollo, Pallade v{ Marte đều tham gia cuộc chiến trên đ}y để bảo vệ cha mình, l{ Giove. 36- Nembrot đứng dưới ch}n th|p Babel nổi tiếng do ông x}y dựng nên ở Sennaar, gần Babilonia. 39- Niobé, con g|i của Tantalo v{ vợ của Anfione, vua của Tebe, vì một chuyện điên khùng dẫn đến hậu quả bi thảm l{ bảy người con của b{ bị giết chết. 42- Saul, vua đầu tiên của Israele, bị Thượng đế bỏ rơi vì tội không tu}n lệnh, nên bị những người Filistei đ|nh bại ở Gelboé (Gilboa). Để tr|nh bị bắt l{m tù binh, đ~ tự s|t bằng chính thanh kiếm của mình. 45- Aracne: thơ dệt, bị Minerva, bắt hóa th{nh nhện. 48- Roboam, con trai v{ kế vị Salomone l{m vua Israele. D}n một số bộ lạc nổi dậy chống lại, Roboam phải chạy trốn khỏi Gerusalemme. 51- Alemeone: Đ}y l{ c}u chuyện bi thảm của n{ng Erifile, vợ của Anliarao, nh{ bói to|n. Ông n{y biết rằng mình sẽ bị chết nếu tham gia cuộc chiến tranh Tebe nên trốn đi ẩn n|u ở một nơi bí mật m{ chỉ có vợ ông l{ Erifle biết, nhưng Erifile vì tham lam, muốn được một chiếc vòng quý nên tiết lộ nơi chồng ẩn n|u cho vợ của Polinice, kết quả l{ chồng bị giết. Con trai l{ Alemeone, để b|o thù cho cha, đ~ giết mẹ mình. 54- Sennacherib, vua của Assiria, chống nhau với vua xứ Giuda, ban đêm bị đoạt mất vũ khí, thất bại v{ hổ thẹn, ông đang cầu nguyện trong Nh{ thờ Nisroc thì bị c|c con của mình giết chết. 57- Tamiri, ho{ng hậu của người Sciti. Sau một trận đ|nh, Ciro, vua của người Persiani, bị bắt v{ bị Tamiri ném v{o một thùng đầy m|u người v{ nói: “Uống đi vì người đang kh|t”. 66- Oloferne, tướng của qu}n Assyria, bị tử trận trong khi th{nh Betulia bị qu}n Giuditta bao vây. 81- Người con gái thứ sáu của ngày: Ý nói giờ thứ s|u của ng{y, tức 12 giờ trưa. 99- Thiên thần lấy cánh đập lên trán tôi: H{nh động có ý nghïa xóa cho Đantê chữp đầu tiên ở trên tr|n. (Xem khổ thơ 123 v{ 136: “Chỉ con s|u chữ”). 102- Rubaconte: Đantê dùng tên c|i cầu Rubaconte (nay l{ cầu Grazie) để ngầm chỉ th{nh phố Firenze với ý mỉa mai. Cầu n{y lấy tên Tổng trấn Rubaconte di Mandella, người đ~ đặt viên đ| đầu tiên để x}y dựng cầu năm 1237. Năm 1944 cầu bị ph|t xít Đức ph| hủy, sau chiến tranh được x}y dựng lại th{nh cầu hiện đại.

KHÚC XIII 30- Trong nguyên t|c tiếng Ý những từ n{y được viết bằng tiếng La tinh: Vinum non habent, đ}y l{ lời Đức Mẹ Maria nói trong tiệc cưới của Cana, thúc dục Chúa Kitô l{m phép kỳ diệu đầu tiên: biến nước l~ th{nh rượu vang, ở đ}y chúng tôi dịch theo ý. 33- Ta là Ôréttê: Oreste l{ con của Agamennone v{ Clitemnestra, được ph|i đi tìm c|ch b|o thù kẻ đ~ giết cha mình. Oreste kết bạn th}n thiết với Pilade, con trai Strofio, vua xứ Focide. Hai người đến Micene, định h{nh sự b|o thù thì sự việc bại lộ, Oreste bị kết tội chết, để cứu bạn, Pilade đ~ nhận “Ta là Oreste”. C}u chuyện n{y nổi tiếng trong Văn học Hy lạp cổ. 60- Áo lông dê: Nguyên t|c tiếng Ý dùng từ Ciliccio, do từ La tinh cilicium, dùng dể chỉ một thứ vải dệt bằng sợi lông dê rất cứng ở Cilicie, miền nam Thổ Nhï Kỳ, vùng thuộc ch}u \. C|c nh{ tu h{nh mặc |o n{y để tự h{nh x|c. Ở đ}y chúng tôi dịch lấy ý l{ áo lông dê thô ráp. 111- Khôn ngoan... Sapia: ở đ}y có việc chơi chữ. Khôn ngoan, tiếng Ý l{ savio, savia (tính từ). Tên là Sapia, về }m gần với động từ sapere, tiếng Ý, có nghïa l{ biết, hiểu biết. Do đó }m hồn n{y đ~ nói: “Tôi không khôn ngoan, dù tên tôi là Xapia”. 117- Cônlê: Colle di Val d’ Elsa, tại đ}y ng{y 8-6- 1269, qu}n Siena thuộc ph|i Ghibellini (tức l{ những người đồng hương của Sapia) bị qu}n Firenze, thuộc ph|i Guelfi, đ|nh cho tan t|c. Sapia cực ký vui sướng về việc thất trận của đồng hương. 129- Pier Pettinaio: Có t{i liệu chép: Sinh ở Campi thuộc Chianti, mở một cửa h{ng b|n lược ở Siena, có lẽ do đó m{ có biệt danh Pettinaio (thợ thủ công l{m lược), sống đến 109 tuổi, nổi tiếng về lòng nh}n từ. 139- Tầng bên dưới: Ý nói tầng d{nh cho những kẻ kiêu ngạo (Xem TT-XI-XII). 154- Talamone: Một thị trấn ở bờ biển Toscana m{ người Siena mua năm 1308 với 8.000 florins v{ng, định x}y dựng một cửa biển thương mại mở ra biển Tirreno. Diana: Tên một con sông, nguồn nước ngọt cho vùng n{y. Talamone v{ Diana g}y ra m}u thuẫn s}u sắc giữa hai th{nh phố Siena v{ Firenze.

KHÚC XIV 18- Falterona: Một đỉnh của d~y Appennino thuộc địa giới Toscana. 42- Circe: Một nữ phù thủy nối tiếng, sống trên đỉnh núi Circello, có khả năng biến con người th{nh lo{i vật. Từ khổ thơ n{y Đantê dả kích gay gắt cư d}n v{ nhất l{ c|c quý tộc của thung lũng Casentino. 51- Những con chó tự làm thành sói: \m chỉ những người Firenze tham lam v{ đầy tham vọng. 57- \m chỉ Chúa Trời, được Nh{ thờ tôn vinh l{ “Spiritus Veritatis”. 63- Nói về Fulcieri de Calboli, Tổng trấn Firenze năm 1030 “một người hung dữ và độc ác” (Villani) 81- Guido del Duca: Quý tộc Ravenna, l{m ph|n quan trong nhiều thanh phố Romagna: Imola, Faenza, Rimini, Ravenna. 90- Riniê.- Rinieri de Caïboli, Tổng trấn Faenza năm 1247, Parma năm 1252 và Ravenna năm 1265, bị chết trong cuộc chiến giữa c|c công x~. 99- Lizio: Lizio di Valbona, thuộc phe Guelfi, giúp Rinieri de Calboli chống lại phe Ghibellini của Forli. Arrigo Mainardi: Bạn của Guido del Duca, có tiếng “khôn ngoan v{ phóng kho|ng”. Pier Traversaro: thuộc gia đình Traversaro nổi tiếng ở Ravenna, ph|i Ghibellini, tước Quận công, L~nh chúa Ravenna. Guido di Capigna: Tổng trấn Ravenna năm 1251, ph|i Guelzi, có tiếng độ lượng v{ nh}n hậu. 102- Fabbro: Fabbro dei Laubertazzi, thủ lïnh ph|i Ghibellini ở Bologna v{ Romagna, l{m Tổng trấn Viterbo, Pistola, Faenza, Pisa, có tiếng l{ nh{ chính trị khôn khéo. Bernardino di Fosco: xuất th}n bình thường, do t{i năng của mình, trở th{nh người bảo vệ th{nh phố Faenza chống lại Federico II năm 1240, Tổng trấn Faenza năm 1248, rồi Pisa, Siena. 105- Guido da Prata: Gốc ở Prata, thuộc Faenza. Còn lại ít tư liệu về nh}n vật n{y. Ugolino d’ Aggo: thuộc gia đình quý tộc Toscana, sống ở Romagna. 108- Federigo Tignoso (hoặc bằng tiếng Ph|p: Frédéric le Teigneux) có thể quê Rimini, có m|i tóc n}u đẹp, do đó bị nói ngược lại l{ “anh bị nấm tóc” (Le Teigneux), độ lượng v{ quảng giao, có nhiều bạn th}n, "binh đo{n của ông”, chỉ có nghïa l{ nhóm nhóm bạn bè tri kỷ đông đúc của ông. 114- Bretinoro: Một l}u đ{i ở Romagna, một c|ch nói để chỉ chủ nh}n của một dòng họ, nổi tiếng lịch thiệp v{ phóng kho|ng. 115- Bagnacavallo: Một thị trấn ở giữa Lugo v{ Ravenna, do c|c l~nh chúa Malvicini cai trị. Castrocaro: Một l}u đ{i ở thung lũng Montone. Conio: Gần Imola. 120- Pagan: L~nh chúa Faenza, “ra đi” tức l{ chết. Đ}y l{ Maghinardo da Susinna, có biệt danh Con quỷ. 123- Ugolino dé Fantolin: Quý tộc ở Faenza.

132- Từ khổ thơ n{y Đantê nói về c|c tiếng huyền bí, vang to trong không trung, cảnh c|o c|c }m hồn. 141- Aglauro: Con g|i của Cecrope, vua Atene, đốí đầu với nhóm Mercurio v{ chị l{ Erse, nên bị hóa th{nh đ|.

KHÚC XV 6- Nơi đ}y tức Italia, nơi kia, chỉ Gerusalemme. 38- C}u n{y trong nguyên t|c viết bằng tiếng La tinh: Beati miséricordes (Kinh Matteo, V). Lòng khoan dung, tha thứ đối lập với tính đố kỵ, ghen ghét. 45- Âm hồn Rômanha: tức Guido del Duca (Xem TT-XIV) 78- Beatrice: cố nh}n của Đantê, thuở thiếu thời. 87- 93- Một ngôi đền: có ý nói bóng gió đến ngôi đền ở Gerusalemme, ở đó cậu bé Kitô được tìm thấy giữa c|c b|c sï. Maria đ~ đi tìm cậu suốt ba ng{y nhưng khi gặp vẫn điềm tïnh nói chuyện với cậu m{ không nổi giận. Khúc n{y nêu lên c|c tấm gương về lòng khoan dung, tha thứ. 94- Một phụ nữ khác: Đ}y l{ vợ của Pisistrato, l~nh chúa Atene (sống v{o thế kỷ VI trước Ki-tô), đ~ đòi hỏi chồng trừng phạt nặng về một thanh niên yêu con g|i b{, gặp cô g|i trên đường phố v{ đ~ hôn cô trước công chúng, b{ mẹ cho đó l{ một sự sỉ nhục cực kỳ lớn, nhưng người chồng đ~ từ chối v{ nói: “Nếu giết một người yêu chúng ta thì sẽ phải đối xử thế n{o với một người ghét chúng ta?”. 108- “Giết nó đi!”: Chi tiết n{y nói bóng gió đến chuyện Santo Stefano, vị th|nh tử vì đạo đầu tiên đ~ bị người Farisci ném đ| cho chết.

KHÚC XVI 48- Tôi là Máccô: ít t{i liệu x|c thực về nhân vật n{y, một người tỏ ra khôn ngoan v{ từng trải, thuộc thế hệ trước Đantê. Có t{i liệu nói có thể l{ Marco Trevigiana, l{m quan trong triều, v{o nửa cuối thế kỷ XIII. 63- Có người cho nguyên nh}n sự suy tho|i l{ ở c|c vì tinh tú, c|c ngôi sao chiếu mệnh, những người kh|c bảo tại ý chí con người. 96- Ngọn th|p cao l{ dấu hiệu người ta có thể thấy từ xa, tượng trưng cho quyền lực v{ sự công bằng. Th{nh phố thực tại, ý muốn nói th{nh phố của Chúa Trời. 99- Khổ thơ n{y chúng tôi dịch lấy ý. Người chăn chiên chỉ Gi|o ho{ng, không biết phân biệt quyền hạn, ý nói về sự ph}n biệt quyền thế tục v{ quyền Gi|o hội. 108- Hai mặt trời: Giáo hoàng và Hoàng đế. Đantê dựa theo lý thuyết t|o bạo v{ tự tin của ông, đ~ được trình b{y trong t|c phẩm về chế độ quân chủ, chủ trương không có sự phụ thuộc giữa quyền thế tục v{ quyền Gi|o hội. Hai quyền đó độc lập với nhau, có lïnh vực hoạt động kh|c nhau, m{ ông mệnh danh l{ mặt trăng và mặt trời, nhưng ở đ}y vì muốn nhấn mạnh đến sự bình đẳng giữa hai quyền lực nên ông gọi l{ hai mặt trời. 117- Ho{ng đế Federigo II chống lại quyền lực Gi|o ho{ng, bắt đầu ở khu Lombardia, năm 1248 qu}n đội nh{ vua đ~ thất bại nặng nề ở Parma, nơi có Kh}m mạng của Gi|o hoàng. 126- Curado da Palazzo: Quê Brescia, Tổng trấn Firenze năm 1276, phái Guelfi, có tiếng h{o phóng. Gherardo tốt bung (Il buon Gherardo): Thủ lïnh qu}n sự ở Treviso từ 1283 cho đến khi mất (1306), người bảo trợ c|c nh{ văn v{ nghệ sï. Guido da Castel: Được gọi l{ “Lombard le Simple”, thuộc gia đình Roberti ở Reggio Emilia. 132- Levi được giao chức tư tế của Nh{ thờ, vì thế không được quyền sở hữu đất đai để tr|nh cho viên tư tế khỏi sao l~ng thiên chức v{ tham nhũng. 141- Gaia: Con g|i của Gherardo, nổi tiếng về sắc đẹp v{ đời sống tình |i buông thả. Về nh}n vật nữ n{y có hai nhận định đối lập nhau. Chú ý th|i độ của Đantê qua lời của Marco.

KHÚC XVII 21- Người đàn bà hóa thành chim: Progne điên cuồng nổi giận trước việc chồng l{ Tereo, đ~ cưỡng hiếp em g|i mình l{ Filomela, nên đ~ giết chết con trai Iti, l{m th{nh món bột nh{o cho chồng ăn. Để tr|nh sự trả thù của chồng, Progne tự biến th{nh chim họa mi v{ Filomela thành chim én. Đ}y l{ ví dụ đầu tiên về sự giận dữ điên loạn đ~ dẫn đến tội lỗi, v{ bị trừng phạt. Chú ý c|ch xử lý của Đantê về thần thoại này: con chim họa mi thì hót vui vẻ, con chim én thì rầu rï (Xem thêm TT-IX-15). 27- Một người bị đóng đinh câu rút: Đ}y l{ Aman, bộ trưởng đầy quyền lực của vua Ba tư Assuero, muốn giết Mardoceo, cậu của Ho{ng hậu Esther v{ s|t hại d}n Do Th|i. B{ ho{ng người Do Th|i n{y biết kế hoạch của Aman, b|o cho chồng l{ vua Assuero biết, kết quả l{ Aman bị đóng đinh v{o gi| thập tự đ~ được chuẩn bị trước, d{nh cho Mardoceo. C|c tính từ vĩ đại dành cho vua Assuero và chính trực d{nh cho Mardoceo của Đantê không được c|c nh{ văn bản học đồng tình, có người chỉ ra rằng trong c|c văn bản Commedia cổ không có hai tính từ n{y. 39- Lavian. Đ}y l{ tên do Đantê viết trong nguyên t|c tiếng Ý, c|c nguồn tư liệu kh|c chép là Lavinia, con g|i duy nhất của Latinus, vua của xứ Latinum v{ Ho{ng hậu Ameta, trước đính hôn với Turno, nhưng rồi kết hôn với Enea. Ho{ng hậu Amata thiên |i Turno, tức giận điên cuồng, đ~ treo cổ tự tử. Chính con khóc cái chết của mẹ trước khi khóc cái chết người khác: “Người kh|c” ý muốn nói Turno.

KHÚC XVIII 75- Đức tính cao quý; Đó l{ lý trí, lẽ phải hướng dẫn c|c h{nh vi của con người m{ Beatrice (và cả Thần học) gọi l{ tư do ý chí. 81- Đảo Xácdi; Sardegna (Sardaigne), đảo Coóc xi: Corsica (Corse) ở trong biển Tirreno, phía tây Italia. 84- Pietola: Một l{ng nhỏ, nơi Virgilio đ~ sinh ra, gần th{nh phố Mantova. 93- Ismeno và Asopo; Hai con sông ở Beotia, khi ngưòi Tebani (La M~) tổ chức lễ tế thần Bacco (Bacchus), vị thần bảo trợ của họ. 102- Maria chạy vội lên núi để thăm chị em họ Elisabetla (Theo Kinh th|nh) Ilerda: Cesare để Brutus ở lại, khuất phục Marsiglia (Marseille) còn bản th}n mình thì vội sang T}y Ban Nha tổ chức bao v}y Ilerda. Đ}y l{ hai h{nh động do “ý muốn tốt lành và tình yêu đúng đắn” (Khổ thơ 96). 120- Tu viện Thánh Dênô (San Zeno) ở Verona, ở thời vua Federico Barborossa, do Gherardo II l{m Tu viện trưởng. Không có tư liệu gì lưu lại về nh}n vật n{y. Barlorossa đ~ ra lệnh ph| hủy th{nh phố Milano năm 1162. 126- Thân xác xấu xa; Giuseppe, con hoang của Alberto della Scala, l~nh chúa Verona, l{ một người dị dạng xấu xí. 135- Jordan; Tức con sông Giordano, dùng để chỉ d}n Palestine. 138- Con trai của Anchise tức Enea. D}n Troia không có đủ can đảm đi theo Enea đến Roma để lập quốc m{ muốn dừng lại Sicilia

KHÚC XIX 9-24- Giấc mơ của Đantê. Cô g|i n{y tiêu biểu cho ba tính xấu: bủn xỉn, tham lam, d}m đ~ng. 27- Phu nh}n th|nh thiện n{y l{ ai? Có thể l{ hiện th}n của Ch}n lý, Điều độ, Nh}n từ... m{ cũng có thể l{ Maria, Lucia..., hay Beatrice. 51- Trong nguyên t|c viết tiếng La tinh. Một c}u trong kinh Matthieu (V.5). 99- Người kế vị Thánh Pie: Đ}y l{ Gi|o ho{ng Adriano V, chỉ l{m Gi|o ho{ng 38 ng{y năm 1276. Trong nguyên t|c tiếng Ý, Adriano đ~ long trọng nói c}u n{y bằng tiếng La tinh. 102- Đ}y l{ dòng sông Lavagna chảy giữa hai thị trấn nhỏ Siestri v{ Chiaveri, từ đ}y m{ có tên “B| tước Lavagna”. 138- Trong nguyên t|c viết tiếng La tinh: Negue nubent (không có đ|m cưới). Đ}y l{ lời Chúa Ki-tô trả lời những người Sadducei về cuộc đời ở thế giới bên kia. “Sau Phục sinh không có việc kết hôn, không có lễ cưới v{ nam giới sống như c|c thiên thần trên trời”, ở đ}y (hồn Adriano) vận dụng c}u n{y để nói rằng ở thế giới trên n{y tất cả mọi linh hồn đều bình đẳng trước Chúa. 145- Alagia: Alagia Fieschi, con g|i của Niccolo, anh của Adriano. Một phụ nữ có đức hạnh m{ theo c|c nh{ bình luận cổ đại thì c| nh}n Đantê có quen biết trong thời gian ở Lunigiana.

KHÚC XX 3- Liên hệ mấy c}u m{o đầu có vẻ xa đề n{y với cuộc trao đổi giữa Đantê v{ Gi|o hoàng Adriano ở cuối Khúc XIX. Có người còn thích tiếp tục trò chuyện nhưng phải chấm dứt vì công việc kh|c. 15- Con sói cái: Nhớ lại con sói c|i ở ĐN -1 - 51, tượng trưng cho sự thèm kh|t tham lam. 24- Gánh nặng thần thánh tức sinh linh m{ người phụ nữ đang mang trong dạ. 27- Fabrizio: Caio Fabrizio, quan chấp chính La M~ năm 282 trước Kitô, đ~ chối từ mọi món hối lộ, sống trong sạch v{ chết trong nghèo khổ. 33- Nicolo: Nicolas de Bari, Gi|m mục Mira ở Licia, ba đêm liền ném tiền qua cửa sổ, cứu giúp ba cô g|i nghèo khổ sa ng~, để họ có thể trơ lại cuộc đời lương thiện. Huyền thoại n{y được nhắc đến trong nhiều t|c phẩm văn học La tinh v{ thông tục. 45- Cây xấu xa: Chỉ Nh{ thờ Kitô gi|o. Đ}y l{ lời của Huges Capet (Dạng tiếng Ý là Ugo Capeto: Ugo Ciappetta) người s|ng lập ra triều đại Capétiens ở Ph|p, sau đó trong số c|c vua kế nghiệp có bốn Filippi v{ bốn Luigi (Xem TT-51). 48- Doagio, Lilia, Guanto, Bruggia: Tên bốn th{nh phố, bị “Italia hóa” về phương diện chính tả: Douai, Lille thuộc Flandre của Ph|p v{ Gand, Bruges thuộc Flandre Bỉ. Trong nhiều năm đ~ xẩy ra chiến tranh giữa Filippo IV il Bello, vua Ph|p v{ dòng họ Fiamminghi (1297-1299) 54- Con một người bán thịt ở Paris. Mọi người điều biết Huges Capet xuất th}n từ một gia đình nhiều quận công của Ph|p nhưng có một truyền thuyết lưu h{nh ngay cả tại Ph|p, nói rằng ông ta l{ con một người b|n thịt gi{u có ở Paris, chi tiết n{y thậm chí năm 1314 còn được nhắc đến trong bản anh hùng ca Hugues Capet, nhưng rồi ở Ph|p chi tiết n{y sớm bị quên l~ng. Có giai thoại kể rằng: vua Ph|p François đệ nhất, theo lời khuyên của người chị g|i Marguerite, đ~ đọc Thần khúc, đến đoạn n{y, đ~ hét lên: “Tên Nh{ thờ độc ác, đ~ bêu xấu dòng họ ta!”. 66- Ponthieu, Normandie, Gascogne, sự thực thì c|c th{nh phố n{y bị chiếm ở những thời gian kh|c nhau. 69- Cáclô den Italia. Tức Ho{ng tử Ph|p Charles d’ Anjou đến Italia năm 1265 theo yêu cầu của Gi|o ho{ng, giết chết ch|u của vua Manfredi l{ Curradino năm 1266 v{ |m s|t Th|nh Tommaso năm 1274 (Xem TT-III-111). 75- Đến không vũ khí: Sự thực thì Charles de Valois đến Italia theo yêu cầu của Gi|o ho{ng Bonifazio VIII, viện cớ l{ để giải quyết tình trạng bất hòa phe ph|i ở Firenze với 500 hiệp sï, trang bị vũ khí đầy đủ, nhưng ng{y 1-11-1301 tiến v{o chiếm Firenze, bằng mưu mẹo ngoại giao dối tr| (ngọn lao Giuđa), đi theo l{ phe Đen trở về, tổ chức b|o thù. Phe Trắng bị giết, hoặc phải lưu vong, trong đó có Đantê. 81- Một tên Các lô khác làm vỡ bụng Phiôrenxa; Ẩn dụ, chỉ sự thắng thế của ph|i Guelfi Đen. Đ}y l{ C|clô thứ ba, tức Charier II d’ Anjou (con trai Charles I d’ Anjou- Xem chú thích TT-69) bị Đô đốc Roger de Lauria của vua Aragon v{ Sicilia đ|nh bại trong một trận thủy chiến, bị bắt v{ bị giam ba năm (khoảng

1284) trên một chiếc t{u. Trốn tho|t năm 1305, hắn gả con g|i Beatrice còn trẻ tuổi cho Azzo VIII d’ Este đ~ 42 tuổi, để kiếm một món v{ng ít ỏi. 87- Hoa huệ tây vào Alagna; Alagna tức Anagni, theo c|ch gọi phổ thông thời Trung cổ. Từ l}u vua Ph|p Philippe - le Bel vẫn tranh c~i kịch liệt với Giáo hoàng Bonifazio VIII về tính độc lập của chiếc vương miện Ph|p đối với thần quyền ở Roma. Bonifazio bí mật dời cuộc họp của Hội đồng Gi|m mục từ Lyon về l{ng nhỏ Anagni. Ph|i đo{n Ph|p do Philippe le Bel gửi tới, gồm có Bộ trưởng Guillaume de Nogaret v{ Sciarra Colonna, kẻ thù riêng của Gi|o ho{ng Bonifazio, đ~ đột nhập v{o hội nghị bắt giam Bonifazio, sau ít ng{y Gi|o ho{ng tho|t được nhưng rồi chết vì uất ức tức giận (TT-90). 93- Tên Pilato mới: Pilato bị buộc tội l{ có tr|ch nhiệm trong việc để Kitô rơi v{o tay người Do Th|i. Tên Pilato mới l{ có ý |m chỉ Philippe - Le Bel đ~ dồn Bonifazio v{o tay họ Colonna. Điện thờ (IL Tempio); Dòng đạo n{y được lập ở Gerusalemme năm 1119 trở nên gi{u có, tố c|o Philippe - Le Bel tìm c|ch đoạt t{i sản của họ. 99- Người vợ độc nhất: tức Đức Mẹ đồng trinh Maria. 105- Pigmalion; Vua xứ Tiro, vì phản bội đ~ giết bố vợ v{ chú v{ Sicheo để chiếm đoạt gia sản của họ. 106- Mida; Vua xứ Friga, do công tìm được Sileno v{ Bacco, đ~ xin Thượng đế thuật biến mọi vật th{nh v{ng nếu ông ta sờ v{o. Vì tham lam đ~ biến cả thức ăn v{ nước uống th{nh v{ng nên bị chết đói, chết kh|t. Nhưng Mida còn nổi tiếng hơn về huyền thoại nói ông ta có hai tai lừa. 111- Acàn đ~ ăn cắp một

Bình Luận & Thảo Luận

Thảo luận cho Chương 58

Đang tải bình luận...