phần chiến lợi phẩm thu được từ người Do Th|i ở Gerico. Bị ném đ| cho chết. 114- Saffira và chồng định lừa c|c tông đồ có phận sự giữ tiền của Gi|o hội. BỊ sét đ|nh chết. Eliodoro ăn cắp c|c đồ thờ quý gi| trong đền thờ ở Gerusalemme, bị một kỵ sï bí mật cưỡi ngựa đuổi theo v{ trừng phạt. 117- Polinestòr, con rể của vua Priamo xứ Troia, vì phản bội đ~ giết em vợ l{ Polidoro để chiếm đoạt của cải. Bị chết trong mù lòa. Crasso: Tức Marcus Licinius Crassus, tướng La M~, nổi tiếng về gi{u có v{ tham lam, được ph|i đi giết Cesare. Thủ cấp của Crasso được gửi đến vua Orode, ông vua n{y sai đổ v{ng đang nấu chảy v{o miệng Crasso. 129- Núi bị rung chuyển dữ dội vì động dất. 130- Latona, để tr|nh sự ghen tuông của Giunone, đ~ trốn đến đảo nhỏ Delo ở trong biển Egeo để sinh ra Apollo v{ Diana (hai con mắt của Chúa Trời), về sau để khen thưởng đảo n{y, Apollo đ~ l{m cho nó cố định lại, không trôi nổi trên biển nữa.
KHÚC XXI 3- Người đ{n b{ Xamaritana đ~ cho Giêsu uống nước ở giếng Jacob, đổi lại Giêsu đ~ tặng lại b{ thứ nước của ch}n lý thiên khải. 27- Cloto: một trong trong ba vị thần kéo sợi chỉ cuộc đời con người. 51- Cô gái Taumante, tức Iride, con g|i của Taumante v{ Elettra, thường xuống trần gian l{m người truyền tin cho c|c thần. 54- Tam cấp nhỏ, nơi người thay mặt Th|nh Pie đứng: Đ}y l{ nơi đi v{o phạm vi thực sự của Tïnh Thổ. 84- Tito, một vị tướng La M~, đ~ chiếm v{ ph| hủy th{nh Gierusalemme (năm 70 sau Kitô), b|o thù cho những vết thương của Kitô do Giuđa v{ d}n Do Th|i g}y ra. 90- Stazio. Nh{ thờ La tinh ở nửa thứ hai thế kỷ thứ nhất, t|c giả của hai tập anh hùng ca Thébaide và Achilléide (chưa ho{n th{nh), ông quê ở Napoli khoảng năm 45, nhưng ở đ}y Đantê đ~ lầm khi nói ông l{ người Toulouse chắc đ~ dựa v{o t{i liệu của c|c nh{ chép tiểu sử thời Trung cổ, đ~ lầm Publius Papinius Statius, người Napoli với Lucius Statius Ursulus, người Toulouse sống dưới triều Néron. Theo Stazio tự giới thiệu thì ông đ~ kh| nổi tiếng, đ~ có c{nh mia trang điểm trên tr|n. C}y mia (mirto) có hoa thơm, m{u trắng, mọc ở vùng Đại Trung Hải, thời cổ đại được xem l{ tượng trưng cho vinh quang.
KHÚC XXII 6- Sitiunt: Thánh ca Matthieu: Beati qui sitiunt iustitiam: Sung sướng thay những kẻ khao khát công lý. 15- Giovenale; Tức Décimo Giunio Giovenale, nhà thơ tr{o phúng La tinh cùng thời với Stazio. 42- Sự đói vàng thần thánh: Đantê gợi lại lời thóa mạ của Virgilio về thói tham lam v{ng bạc (Enéide, III) nhưng có điều chỉnh lại chút ít. 54- Stazio bị trừng phạt vì tội ngược lại tội keo kiệt, tức l{ tội hoang phí, tiêu x{i, vung tay quá trán. 57- Giocata: Mẹ của Eteocle v{ Polinice, hai người con được sinh ra từ một cuộc hôn nh}n loạn lu}n, vì tranh gi{nh ngôi vua đ~ giết nhau trước mặt mẹ. Lời giải thích về hai lần đau đớn Giocasta ít nhiều có kh|c nhau, nhưng theo chúng tôi có thể hiểu l{: thứ nhất l{ cuộc hôn nh}n loạn lu}n, thứ hai l{ kết cục bi đ|t của hai đứa con. 63- Ngư phủ: tức Th|nh Pietro. 66- Thi đ{n: Nguyên t|c tiếng Ý dùng từ Parnaso. Bản VH-78 dịch l{ Thi sơn, chứng tôi dịch l{ Thi đ{n với ý nghïa chung l{ nơi tụ họp c|c Nh{ thờ. 72- Một nòi giống mới. Ẩn dụ trong tập thơ Bucoliche của Virgilio ca ngợi thời đại Augusto và sự ra đời của Kitô. 84- Domizian: Ho{ng đế La M~, 81 đến 96 sau Kitô, đ~ đ{n |p một c|ch độc |c những tín đồ Thiên Chúa gi|o. 99- Terenzio, Cecilio, Plauto, Varro: Những nhà thơ tr{o phúng v{ trữ tình La tinh. 102- Persio: nhà thơ tr{o phúng nổi tiếng, có thể Đantê có quen biết. Người Hy lạp đó: tức Omero. 108- Euripide, Antifonte, Simonide, Agatone: Những nhà thơ bi kịch v{ trữ tình Hy lạp. 111- Antigone, Deifile, Argia, Ismene: Antigone, con gái Edipo và Giocasta: Deifile, vợ của Tideo, một trong bảy ông vua chống lại Tebe: Argia, vợ của Polinice, Ismene, con gái của Edipo v{ Giocasta, chị của Antigone, vẫn buồn như xưa vì diễn biến cực đau buồn của bi kịch gia đình Edipo. 114- Isifile chạy trốn đến đảo Lemno, đ~ chỉ cho 7 vua Hy lạp nguồn nước Langia, gần Nemea. Con gái của Tiresia: Tiresia l{ thầy bói, người Mantova (Xem ĐN-XX-52-56). Teti: Mẹ của Achille Deỉdamia: Con g|i của vua Licomede, đ~ cứu Achille, sau th{nh vợ của Achille. 120- Một c|ch diễn đạt về việc thời gian trôi đi của người cổ đại: bốn cô con gái đầu tức l{ bốn giờ đầu của ng{y, v{o khoảng 6 đến 10 giờ buổi s|ng. Cô thứ năm sau đó, l|i xe mặt trời.
KHÚC XXIII 12- Nguyên t|c viết bằng tiếng La tinh Labia mea, Domine một c}u trong Miserere. Nói đến cái môi vì đ}y l{ những kẻ tham ăn biểu thị quyết t}m muốn tự l{m trong sạch. 27- Erisittone: Con trai của Triopa, vua xứ Tessaglia, đ~ tự tiện hạ một c}y sồi thiêng, bị phạt phải nhịn đói. 30- Năm 70 sau Kitô, Gierusalemme bị bao v}y nên xảy ra nạn đói khủng khiếp, có một phụ nữ tên l{ Maria đ~ ăn thịt con trai mình. 33- Theo c|c nh{ thần học thời Trung cổ thì cấu trúc bộ mặt con người hiện ra chữ OMO, nhưng ở người đói thì ra rõ nhất hình chữM (hình thể c|i mũi). 48- Forese: Forese Dona, con trai của Simon, mất năm 1296, bạn của Đantê, đ~ trao đổi với Đantê c|c b{i thơ tr{o phúng mạnh bạo, nhưng Đantê từ hồi n{y đ~ chỉ trích Forese có tật tham ăn. 75- Nguyên t|c tiếng Ý chép Kitô đ~ kêu lên Eli, do c}u “Eli, Eli, lamma sabachtani” (Kinh Matthino) có nghïa l{ “Chúa của con, Chúa của con, sao lại bỏ con”. 87- Nella. Vợ của Forese. Có nh{ chú giải nói rằng hồi Forese còn sống, Đantê trong thơ ca trao đổi có b{i tr|ch Forese đ~ đối xử không chu đ|o với vợ, còn ở đ}y Đantê lại đặt v{o miệng Forese những lời ca tụng vợ mình. 96- Barbagia, vùng trung t}m của đảo Sardegna, ở thời Đantê bị xem l{ chưa được gi|o hóa lắm.
KHÚC XXIV 12- Piccarda: Chị của Forese m{ Đantê sẽ gặp ở Khúc thứ III, Thiên đường, dưới bầu trời Mặt trăng. 21- Bonagiunta: Tức Bonagiunta ở Lucca, nhà thơ ở nửa sau thế kỷ XIII, theo phong c|ch thơ Provençal v{ Sicilia. 24- Lirdi Boisena và rượu vang Vernacia: Bonagiunta từng l{m thủ quỹ Nh{ thờ rồi l{m Gi|o ho{ng từ 1281 đến 1285, dưới cái tên Martino IV, bị trừng phạt vì tham ăn, đặc biệt l{ món lươn hồ Bolsena tẩm rượu vang Vernacia rồi đem r|n. Rượu vang Vernaccia có thể l{ rượu vang vùng Cinque Terra ở Vernazza. 30- Ubaldin da là Pila, em của Hồng y Ottaviano (Xem ĐN-X-120 v{ Ugolin d’ Azzo (TT-XIV - 105) v{ cha của Gi|m mục Ruggieri (ĐN - XXXIII- 14), nổi tiếng về tật tham ăn. Bonîfazio: Tức Bonifazio Fieschi, Gi|m mục Ravenna từ 1274 đến 1295 33- Messer Marchese: tức Marchesino degli Argugliosi ở Forli, rồi l{m Tổng trấn Faenza năm 1296. Có giai thoại: Một hôm Marchese hỏi viên tùy tùng dư luận về ông. Viên này nói: - “Thưa Đức ông, họ bảo Đức ông chỉ l{m mỗi một việc l{ uống suốt ng{y”, ông ta cười nói: “Sao họ không bảo ta lúc n{o cũng kh|t!”. 39- Gentucca: ]m hồn n{y nói thầm thì nên Đantê chỉ nghe lo|ng tho|ng được một từ Gentucca, một tên riêng phụ nữ. Có nh{ chú giải phỏng đo|n trong thời gian tị nạn ở Lucca, Đantê đ~ yêu một phụ nữ n{o đó có tên l{ Gentucca. Có người cho l{ Gentucca Morla (về sau l{ vợ của Bonnacorso Fondora) m{ ở tuổi chưa đeo mạng che mặt, Đantê đ~ yêu với một tình yêu thuần khiết. 51- C}u n{y mở đầu tập thơ Cuộc đời mới (L{ vita nova) của Đantê. 57- Ng{i công chứng: Tức Jacopo da Lentini, làm công chứng v{ nhà thơ lớn nhất của thi ph|i Sicilia, ở triều đình Federico II. Mất năm 1250. Guittone: Tức Guittone del Viva di Arezzo, ở nửa thứ hai của thế kỷ XIII, mất năm 1264 ở Firenze, được xem l{ nhà thơ lớn nhất theo trường ph|i provençal, nở rộ ở Toscana. Văn phong mới (Dolce Stil novo): Thi ph|i của Đantê. 60- Sông Nilo: Tức sông Nin. 81- Kẻ có tội nhất: Chỉ Corso Donati, em của Forese v{ Piccarda, thủ lïnh ph|i Guelfi Đen, theo Đantê l{ kẻ có tội nhất trong việc suy sụp của th{nh Firenze. Năm 1308 trốn khỏi th{nh, bị kết |n l{ phản nghịch v{ phản bội. Trở về bị bắt l{m tù binh, chết vì ng~ ngựa, ở đ}y, vì đối lập về chính trị, Đantê đ~ kể lại c|i chết của Donati theo một c|ch bi thảm. 123- Những người con của đ|m mây: Những thần “qu|i vật”, nửa người nửa ngựa, con của Ixion v{ đ|m m}y, trong bữa tiệc cưới của Piritoo, định bắt cóc cô d}u v{ c|c phụ nữ kh|c, bị Teseo giết chết. 126- Những người Do Th|i trong qu}n đội của Gedeon trên đường đi đ|nh người Madian, gặp một c|i th|c, đ~ quỳ xuống uống nước thỏa thích, bị thủ lïnh của họ đuổi đi, không cho l{m đồng đội nữa.
KHÚC XXV 24- Meleagro sinh ra, một Thần Số mệnh định rằng: Meleagro chỉ sống trong phạm vi thời gian một khúc củi ch|y. B{ mẹ l{ Althea đ~ tắt lửa v{ dấu khúc củi đi. Những khi Meleagro đến tuổi thanh niên, trong một cuộc c~i cọ, đ~ giết chết c|c cậu ruột của mình. Bà mẹ tức giận liền ném khúc củi v{o lửa, Meleagro liền bị hủy hoại. 63- Người thông th|i nói đ}y l{ Averroê, một thầy thuốc Ả rập, (Xem ĐN-IV-114). 81- Làchesis: Một trong ba vị thần Parques, phụ tr|ch vấn đề sinh mệnh của con người. 90- Theo quan niệm n{y, tính năng th{nh tạo có thể hoạt động trong không khí cũng như trong một cơ thể sống. 123- Trong nguyên t|c viết bằng tiếng La tinh: “Summae Deus ciementìae” (Đức Chúa Trời khoan hồng cực độ), c}u đầu trong bản kinh buổi s|ng. 129- Trong nguyên t|c viết bằng tiếng La tinh: “Vỉrum non cognosco” (Ta không biết người đ{n ông n{o cả!): Lời của Đức Mẹ đồng trinh Maria trả lời Th|nh Gabriel trong lễ truyền tin Chúa cứu thế ra đời. 132- Elice hay Calisto, nữ thần trợ t| của Diana, bị Diana đuổi đi, vì đ~ để cho Jupiter quyến rũ. Bị phạt biến th{nh “Sao gấu”.
KHÚC XXVI 42- Soddoma và Gômorra: Hai th{nh phố ở Giudea đ~ vi phạm luật của tự nhiên về yêu đương đ~ bị Thượng đế trừng phạt bằng mưa lưu huỳnh v{ lửa (Theo Kinh Th|nh, S|ng thế - XVIII- XIX). Parife: Huyền thoại (Xem ĐN-XII-12). Pasife, vợ vua đảo Creta hôn phối với con bò đực, sinh ra qu|i vật Minotauro, nửa người nửa bò. 45- Núi Rife hay Iperborei, một địa danh mơ hồ m{ người cổ đại cho l{ ở đông bắc ch}u ]u v{ l{ một nơi cực lạnh. 78- Hoàng hậu: Cesare trong lễ mừng chiến thắng, đ~ có một vị lên nói lời chúc mừng gọi l{ Hoàng hậu. Có người giải rằng để |m chỉ mối quan hệ riêng giữa Cesare v{ Nicomede, vua của Bitinia. Có tư liệu chép rằng: về sau trong trận thắng xứ Gaules, qu}n lính của Cesare đ~ h|t: “Cesare khuất phục người Gaules còn Nicomede thì khuất phục Cesare” 93- Guido Guinifflli: Nh{ thờ Bologna ở thế kỷ XIII theo “phong c|ch mới êm dịu” của Đantê. 96- Cơn thịnh nộ của Ligurgo. Ligurgo, vua xứ Nemea, giao con trai nhỏ cho Isfile trông giữ. Cô n{y, để dẫn đường v{ chỉ cho vua Hy lạp trên đường đi đ|nh Têbê, đến giếng nước Langia, đ~ tạm để cậu bé ngồi chơi trên thảm cỏ. Cậu bé bị rắn cắn chết. Ligurgo nổi cơn lôi đình, xử Isipile tội chết. Hai con trai của Isifile l{ Toante v{ Euneo, liều chết vượt qua đội qu}n h{nh hình có vũ trang, cứu sống được mẹ. 108- Sông Lete: Con sông ở “Thiên đường mặt đất”, do Đantê hình dung v{ s|ng tạo ra. 120- Con người xứ Lemosi (tiếng Ph|p: Limousin): chỉ Nh{ thờ “troubadour” Giraut de Borneil. 126- Guittone d’ Arezzo (Xem TT-XXFS- 57). 114- Arnant Daniel: Một nhà thơ “troubadour” Ý v{o loại nổi tiếng nhất ở nửa thứ hai của thế kỷ XII. Trong nguyên t|c, từ c}u 140 đến 147, viết bằng tiếng provençal.
KHÚC XXVII 9- Trong nguyên t|c lời h|t n{y viết bằng tiếng La tinh “Beati mundo cordeỉ”. (Sung sướng thay những người có tr|i tim trong s|ng) 24- Quái vật Giêriôn Xem ĐN - XVII-79). 39- Piramo và Tisbe: Đôi tình nh}n trẻ th{nh Babylone, một buổi chiều hẹn gặp nhau dưới một c}y d}u ở ngo{i tường th{nh phố. Cô g|i l{ Tisbe đến trước, bị một con sư tử đuổi chạy. Ch{ng trai l{ Piramo đến sau, thấy chiếc khăn voan v}y m|u của người yêu v{ dấu vết của thú dữ liền nghï rằng người yêu của mình đ~ bị thú dữ ăn thịt, bèn rút gươm tự tủ. Cô g|i trở lại: nghe người yêu gọi tên mình, ch{ng trai mở mắt rồi tắt thở. Cô g|i liền tự s|t. C}y d}u nhuốm đỏ m|u hai người yêu nhau. 60- Trong nguyên t|c, c}u n{y bằng tiếng La tinh: "Venite, bendicti Patris meiu. Theo Kinh Phúc }m đ}y l{ lời Giêsu nói với những con chiên được chọn trong ng{y Ph|n xử cuối cùng. 102- Lia: Con g|i đầu của Labano v{ l{ vợ đầu của Giacobbe, đ~ sinh với chồng năm người con, Nh{ thờ xem Lia l{ t}m gương của sự trong trắng v{ thích h{nh động. 105- Rachel: Con g|i thứ hai của Labano v{ vợ thứ hai của Giacobbe, đẹp nhưng vô sinh. Nh{ thờ xem l{ tượng trưng cho sự suy niệm nhập định. 142- Vòng hoa tượng trưng cho uy quyền thế tục của một quốc vương. Mũ h{nh lễ, tượng trưng cho quyền lực của Nh{ thờ: cả hai thứ l{ tượng trưng cho quyền lực tối thượng, to{n vẹn.
KHÚC XXVIII 21- Chiassi: Đantê sử đụng một địa danh gần Ravenna để chỉ nơi n{y của Thiên đường mặt đất. Chiassi do tên cũ l{ Classis, tên một cảng có từ thời Đế quốc La M~. Nay l{ Classe. Thần gió tên l{ Eolo, theo thần thoại cổ, ông nhốt c|c loại gió nóng, lạnh trong hang, khi n{o cần loại n{o thì thả cho bay đi. 50- Proserpina: Con g|i của Cerere v{ Giove, được mẹ dẫn đi dạo chơi v{ h|i hoa trên c|nh đồng Enna ở Sicilia. Vua }m phủ l{ Plutone sửng sốt trước sắc đẹp của n{ng, liền bắt cóc đưa về ]m phủ, lập l{m Ho{ng hậu. Đantê đ~ vận dụng hình ảnh cô g|i đẹp h|i hoa để liên hệ v{ ca ngợi nữ thần của Thiên đường mặt đất xuất hiện trên vườn hoa. Đến khúc XXXIII Đantê mới cho biết tên nữ thần n{y l{ Matenđa có một cuộc đời to{n thiện to{n mỹ. 72- Năm 480 trước Kitô vua Batư Serse bắc cầu nổi bằng thuyền l{ Elesponto để đưa qu}n vượt eo biển Dardanelles, sang đ|nh Hy Lạp, nhưng năm sau ông ta đ~ bị đ|nh bại. 75- Leandro, một ch{ng trai trẻ người Hy Lạp ở Abido, cứ đêm đêm lại bơi qua biển đến Serto để gặp người yêu l{ Ero. Một đêm anh đ~ bị chết đuối. 87- Ở TT - XXI - 48 Stazio đ~ nói với Đantê: Trên Tĩnh Thổ “không có mưa, không có tuyết hay băng gi|” m{ đến đ}y Đantê thấy điều tr|i ngược: có suối, có gió v.v... V{ nữ thần Matelda giảng giải tính chất dặc biệt đó của Thiên đường mặt đất. 96- H{m ý nhắc đến tội lỗi của cặp nh}n loại đầu tiên, Êva v{ Ađamô.
KHÚC XXIX 3- Trong nguyên t|c c}u n{y bằng tiếng La tinh: “Beati quorum tecta sunt peccata!”. C}u mở đầu Kinh Phúc }m. Đo{n }m hồn sắp vượt qua sông Lêtê, c|c ký ức về c|c tội đ~ phạm sẽ được quên đi vïnh viễn, vì vậy có lời h|t chúc mừng n{y. 24- Chê trách Eva: Theo quan niệm của Th|nh Tommaso thì Eva l{ người phải chịu tr|ch nhiệm chính trong tội lỗi n{y, chứ không phải l{ Adamo. 42- Elicona: Theo thần thoại cổ đại đ}y l{ nơi ở của c|c thiên thần về Nghệ thuật, từ núi n{y ph|t tích hai giếng nước Ipporene v{ Aganippe. Uranie: Nữ thần về c|c khả năng của thiên giới. 51- Bảy cây đèn nến, tượng trưng cho bảy tinh thần. 87- Bảy lá cờ nhỏ, tượng trưng cho bảy tinh thần: của Chúa Trời, đi theo sau đèn có nghïa l{ đi theo con đường do Chúa soi s|ng. Sự khôn ngoan đứng mực, Trí thông minh, Tính cẩn trọng, Sức mạnh, Khoa học, Lòng b|c |i, Kính Chúa. Delia: Tức nữ thần Diana, sinh ở Delos, thắt lưng của n{ng l{ quầng s|ng của mặt trăng. 84- Hai mươi bốn cụ gi{ ở đ}y tượng trưng cho hai mươi bốn quyển của Kinh Cựu ước. Đầu đội hoa huệ trắng, tượng trưng cho niềm tin v{o c|c th|nh kinh. Sau đ}y l{ xe chở Kinh do bốn con sư tử- chim ưng kéo. 96- Bốn con vật có c|nh, tượng trưng cho bốn bộ Kinh Phúc }m. Đầu bốn con vật đội vòng lá xanh tươi, tượng trưng cho niềm hy vọng được cứu rỗi. Có sáu cánh ý nói sẽ được truyền b| nhanh chóng. Con mắt của Argo: Huyền thoại về một vị chăn chiên có con mắt tinh anh, cảnh gi|c, nhìn thấu qu| khứ, hiện tại, tương lai. 102- Ezechiel: Sự mô tả của ông n{y được nhắc lại trong s|ch Apocalisse của Th|nh Giovanni (Thánh Jean). 108- Nguyên t|c viết: cỗ xe chỗ kinh n{y l{ một con grifon kéo. Con vật n{y được mô tả l{ có th}n sư tử, có mỏ v{ c|nh của chim ưng nên chúng tôi tạm dịch l{ sư tử- chim ưng. Tóm lại l{ nửa thú vật, nửa chim, cho nên có nh{ chú giải cho l{ có ẩn ý chỉ Kitô, cũng nửa người, nửa th|nh thần. 120- Một c|ch bí mật: Tội của cha nhưng con chịu thay. 121- Ba phu nhân: tượng trưng cho ba đức tính vì Chúa: m{u trắng tượng trưng cho Đức Tin: m{u xanh, Hy vọng: m{u đỏ, Từ thiện. 132- Bốn n{ng đang nhảy: tượng trưng cho bốn đức tính chủ yếu của tín đồ: Sự công bằng, Sự cẩn trọng, Sức mạnh, Sự điều độ. 138- Chỉ Th|nh Luca, bạn của Ippocrate, cả hai đều l{ thầy thuốc, chăm lo cho sức khỏe con người. 141- Tượng trưng, chỉ Th|nh Paolo, t|c giả tập Thông thư (Epitres) 114- Bốn ông già khiêm nhường n{y l{ Pietro, Giovanni, Giacomo v{ Giuda, tượng trưng cho bốn bản Tụng thư ca của Tân ước. - Ông già đi một mình: cần hiểu hai c}u n{y theo ẩn ý muốn diễn đạt. Đ}y l{ Th|nh Giovami, được gọi l{ ông già, có thể để |m chỉ cuộc sống thọ của ông, đi một mình, vì tác
phẩm Apocalisse của ông l{ một cuốn s|ch có nội dung kh|c biệt với c|c s|ch kh|c có liên quan đến Tân ước, có thể nói l{ có gi| trị tiên tri.
KHÚC XXX 12- Lời h|t bằng tiếng La tinh: “Vieni, sponsa, de Libano”. Trích th|nh ca Cantico dei Cantici. Chữ sponsa, nhiều bản tiếng Ph|p dịch l{ mon éponse (người vợ của tôi), có nh{ chú giải hiểu l{ nổi bóng gió đến việc sắp xuất hiện của Beatrice. Trong ngôn ngữ kinh bổn công gi|o, sponsa cũng có nghïa l{ Nh{ thờ, vậy ở đ}y l{ h{m ý chỉ chiếc xe thiêng chở Kinh, do con sư tử - chim ưng kéo. 15- Những người được tuyên phúc trong Ngày phán xử cuối cùng theo gi|o luật của đạo Kitô. 18- Theo tiếng gọi của cụ già vĩ đại. C}u n{y không trích dẫn kinh bổn n{o nhưng trong nguyên bản của Đantê cũng được viết bằng tiếng La tinh có thể do yêu cầu của vần thơ chăng? 21- Nguyên văn bằng tiếng La tinh: “Benedictus qui ưenis” đ}y l{ lời hoan hô Kitô đến Gerusalemme của d}n Do Th|i (Kinh Matthieu, XXI, 9). “Manibus, date lilia plenis”-. C}u n{y trích từ t|c phẩm Eneide (VI, 883). Virgilio đặt c}u n{y v{o miệng của Anchise thông b|o cho Enea về số phận của Marcello, ở đ}y Đantê dùng l{m lời của c|c thiên thần. Hai c}u hoan hô n{y có người cũng hiểu l{ bóng gió |m chỉ đến việc Beatrice sắp xuất hiện. 54- Bà mẹ cổ xưa-. Chỉ Eva. 57- Đ}y l{ đầu tiên v{ l{ lần duy nhất tên Đantê được nêu ra trong Thần khúc. 84- Nguyên văn bằng tiếng La tinh: “In te, Domine, speravi) (Thánh ca, XXXIỈI, 1-9). B{i ca được h|t nhưng “không vượt quá mẫy câu đầu”. Sự thực chỉ được h|t 8 c}u đầu, vì đoạn tiếp không phù hợp với cuộc gặp gỡ đầy hờn dỗi, tr|ch móc của Beatrice đối với Đantê. 87- Luồng gió đông lạnh buốt: Nguyên bản của Đantê - theo sự tra cứu củaG.Petrocchi viết l{ venti schi- avi, tức l{ gió đến từ Schìavonia, một xứ Slave, nay thuộc nước Serbia: nhiều bản tiếng Ph|p dịch l{ gió slave, chúng tôi tạm dịch l{ gió đông (đến từ phía đông). Xương sống nước Ý: Chỉ d~y núi Appennino, nằm kéo d{i trên l~nh thố nước Ý, từ Bắc xuống Nam. 126- Vòng luân hồi: Beatrice từ đời sống trần thế hạn chế chuyển sang cõi Thiên đường vïnh hằng. Khúc n{y có một số chi tiết |m chỉ đến mối quan hệ giữa Beatrice v{ Đantê trong đời thực nhưng cần nhớ đ}y l{ tác phẩm sáng tạo của Đantê, cần hiểu Beatrice v{ Đantê ở đ}y xuất hiện với tư c|ch những nh}n vật s|ng tạo của t|c phẩm văn học Thần khúc. 145- Tiền góp tiệc: Nguyên bản tiếng Ý dùng chữ Scotto, số tiền đóng góp của mỗi người cho một bữa ăn chung ở nh{ h{ng hay nh{ riêng. C}u n{y ý nói: Đantê đ~ uống nước sông Lêtê thì sẽ phải có hiệu quả tốt đẹp (sự hối lỗi).
KHÚC XXXI 42- Chúng tôi dịch theo ý. 45- Nữ yêu quái, chúng tôi dịch theo ý. Nguyên t|c dùng từ serene nàng tiên cá, trong văn học cổ Hy Lạp chỉ một nữ thần đầu người th}n chim, hoặc đầu người đuôi c|, có sắc đẹp v{ sự quyến rũ mê hồn, thường l{m lạc lối c|c thủy thủ trên biển cả. C|c nh{ văn cổ đại khai th|c huyền thoại cổ n{y theo c|c hướng kh|c nhau. 72- Gió nostral từ phương Bắc thổi xuống ch}u ]u, đem đến c|i lạnh kinh khủng. Gió từ Iarba, Iarba l{ tên một ông vua huyền thoại xứ Numidie, thuộc Libia, yêu say đắm n{ng Didone. Như vậy, gió Iarba thổi ngược chiều với gió Nostral. 75- Ngẩng râu lên, nguyên t|c viết: alza là barba. Có nh{ chứ giải nói trong Văn học cổ Hy lạp, cho đến thế kỷ thứ III, râu chỉ có nghïa đơn giản l{ cái cằm, nhưng có nha chú giải lại muốn hiểu: râu l{ thứ trang điểm đặc biệt cho cằm, biểu thị cho diện mạo đ{n ông đ~ trưởng th{nh. Ý Beatrice muốn ngầm nhấn mạnh: Đantê l{ người đ~ ho{n to{n trưởng th{nh, h{nh động phải có c}n nhắc, có tinh thần tr|ch nhiệm, phải dũng cảm đối diện với sự thật. 84- Đ~ thắng cả chính nàng ngày xưa: Dưới con mắt của Đantê, người yêu cũ Beatrice hiện nay còn đẹp hơn cả ng{y xưa. 93- Người phụ nữ n{y l{ Matelda m{ Đantê đ~ gặp lần đầu ở Tĩnh Thổ (khúc XXVIII và XXIX). 99- Asperges me: Rẩy nước cho tôi, rẩy nước ban phúc l{nh trong lúc h{nh lễ của Nh{ thờ công gi|o. Trích lời Th|nh ca. 105- Bốn cô gái tượng trưng cho bốn đức hạnh theo Kitô gi|o. Lấy tay che cho tôi: H{m ý nói che chở tôi chống lại c|c thói xấu đến tấn công.
KHÚC XXXII 3- Mười năm: Mong ước được gặp lại Beatrice của Đantê đ~ trải qua mười năm, từ năm 1290 Beatrice chết cho đến khi Đantê lên được Thiên đường mặt đất. 39- Tất cả thì thầm “Adamó”: H{m ý nhớ lại v{ tr|ch móc lỗi lầm của người đ{n ông đầu tiên n{y. Cái cây trụi lá: C|c nh{ chú giải cho c|i c}y n{y l{ tượng trưng cho Ý chí thần th|nh v{ Quy luật tự nhiên: trước khi Chúa Kitô ra đời, c|i c}y bị trụi l| có nghïa l{ quyền lực của Đế quốc La M~ v{ Công lý chưa đảm bảo được sự thịnh vượng. 45- Con người được nuôi sống bằng thức ăn không tốt thì sẽ đau đớn, cũng như Adam v{ Eva bị đau khổ vì đ~ không v}ng lời Chúa Trời. 51- Cột cỗ xe (Nh{ thờ) v{o c|i c}y (Đế quốc La M~) |m chỉ sự hòa giải v{ Nh{ thờ đặt trụ sở tại Roma. 66- Siringa: Argo, người bảo vệ đầy cảnh gi|c có một trăm con mắt, bị Mercurio lập mưu kể cho nghe chuyện tình yêu của tiên nữ Sivenga, Argo mê ly, thiu thiu ngủ, rồi bị giết chết. 78- Ba vị th|nh tông đồ Pietro (Pierre), Giovanni (Jean) v{ Iacopo (Jacques) đi theo lên núi Tabor để chứng kiến sự biến th}n của Chúa, nhưng bị |nh s|ng l{m lóa mắt, ngất đi v{ ng~ xuống đất, Chúa lên tiếng gọi “Dậy đi”, cả ba hồi tỉnh. 81- C|i |o kho|c của Gesu cũng ph|t ra |nh s|ng chói lòa, Moise v{ Elia không chịu đựng nổi, nên Gesu đ~ thay sang chiếc |o bình thường. 99- Aquilone hay Austro: Hai thứ gió mạnh có thế l{m tắt c|c đèn nến. 102- Roma, th{nh phố vïnh hằng m{ Chúa Kitô được xem l{ người công d}n thứ nhất. 114- Con chim của Giove: Đại diện cho quyền lực của Đế quốc La M~, đ~ khủng bố những tín đồ Ki-tô gi|o đầu tiên l{m phương hại đến công lý của Chúa (c|i c}y bị t{n hại) v{ cả Nh{ thờ (cỗ xe chở Kinh Th|nh). 120- Con cáo: Đại diện cho c|c dị gi|o v{ t{ thuyết, nó phải chạy trốn trước lý trí thần học m{ Beatrice l{ đại diện. 126- Con đại b{ng tượng trưng cho Đế quôc La M~, cỗ xe tượng trưng cho Nh{ thờ. Ho{ng đế La M~ Costantino thừa nhận Nh{ thờ, đem Roma quy thuận Gi|o ho{ng: để lai đầy lông của nó, tức để lại của cải v{ quyền lực chính trị của Đế quốc. Đ}y có thể l{ một ý đồ tốt và trong sáng (của Costantino) nhưng cũng sẽ g}y ra nhiều vấn đề cho quyền lực tôn gi|o của Nh{ thờ (c|i xe đầy lông, bị biến dạng v.v... Chú ý ẩn ý trong c|c khổ thơ 138 v{ 141). 129- Thứ hàng tồi: Một huyền thoại kể lại: Sau khi Ho{ng đế Costantino quy thuận Nh{ thờ La M~ thi từ trên trời vọng xuống c}u nói: “Thế là thuốc độc đ~ ngấm vào Nhà thờ của Chúa”. Người ta cho rằng đó l{ tiếng nói của Th|nh Pietro. 132- Con rồng, tượng trưng cho Satan sẽ l{m hại Nh{ thờ, hoặc có ý kiến cho l{ |m chỉ sự chia rẽ giữa Nh{ thờ Hy Lạp v{ Nh{ thờ La M~, hoặc Mahomet ngăn cản Thiên chúa gi|o ph|t triển sang c|c tỉnh phía đông. 114- Bảy cái đầu biểu hiện bảy tội lỗi căn bản m{ ba c|i đầu tiên l{ Kiêu ngạo, Ham mê v{ Giận dữ.
150- Con điếm ở đ}y l{ Triều đình của Gi|o ho{ng ở thời của Giáo hoàng Bonifazio VIII v{ người kế nhiệm l{ Clemente V. Anh ch{ng khổng lồ ghen tuông l{ tượng trưng c|c quyển lực của vua Ph|p Philippe- le Bel, một tín đồ sùng đạo của Cơ đốc gi|o, nhưng lại khống chế Nh{ thờ như quan hệ giữa anh khổng lồ v{ nh}n tình của nó. 160- \m chỉ việc chuyển trụ sở Tòa Th|nh từ Roma đến Avignon (Ph|p) năm 1305, sau khi Clemente V được bầu l{m Gi|o ho{ng.
KHÚC XXXIII 3- “Deus, vensrunt gentes”: “ôi Chúa Trời, c|c d}n tộc đ~ x}m chiếm di sản thừa kế của Người, đ~ l{m vấy bẩn Nh{ thờ của Người, chúng đ~ biến Jerusalemme th{nh nguồn gốc sự bất hòa”. Đantê đ~ trích dẫn Th|nh ca nói về những sự thăng trầm của Nh{ thờ để nhắc lại việc cỗ xe th|nh bị xức phạm (Xem TT-XXXII). 12- Nguyên t|c bằng La tinh. Đ}y l{ lời Kitô b|o trước cho c|c tín đồ về c|i chết v{ sự phục sinh của mình, ở đ}y Beatrice đại diện cho quyền lực của đạo Kitô, bóng gió |m chỉ việc trụ sở của Gi|o ho{ng sẽ dời từ Roma (Ý) sang Avignon (Ph|p). 18- Buxýc ch}n thứ mười: Có nh{ chú giải nói cần hiểu chi tiết n{y theo ý nghïa biểu tượng. Đantê liên tưởng đến 10 năm xa c|ch Beatrice. 36- Một c}u chuyện d}n gian ở Firenze kể rằng: một tên giết người đ~ b|o thù được địch thủ, bảy ng{y sau đó ăn mừng bằng c|ch |n xúp nóng trên mộ nạn nh}n. C}u n{y h{m ý nói: Sự b|o thù của Chúa không sợ bất kỳ gi|o luật n{o. 39- Đantê nói bóng gió đến tình hình Đế quốc La M~, Federico II mất năm 1250 đến năm 1308 Enrico VII mới kế vị. 45- Vị cứu tinh n{y, có ý kiến cho l{ Đantê h{m ý nhắc đến sự lên ngôi của Enrico VII, người m{ Đantê hy vọng sẽ cứu được nước Ý. 48- Temi: con g|i của Trời v{ Đất, người cổ đại xưa cho l{ hiện th}n của Công lý. Sphinge (Sphinx): con qu|i vật, nửa sư tử, nửa người, ăn thịt những ai đi qua trước nó m{ không giải được, c|c c}u đố bí hiểm của nó. 51- Naiade: Oedipe, con trai của Laius, đ~ giải được c}u đố của Sphinx. C}u chuyện n{y được kể trong s|ch Laiade. Có nh{ chú giải cho l{ Đantê đ~ nhầm tên s|ch th{nh Naiade, nhưng có người cho biết có bản cổ chép tên s|ch l{ Naiade. 69- Sông Elsa, một nh|nh của sông Arno ở Firenze, có nhiều chất vôi. Piramo: Xem TT-XXVII-39. 78- Cái gậy quấn lá cọ của những người h{nh hương trở về từ đất th|nh Palestine. 129- Eunoé: uống nước sông n{y thì có trí nhớ về c|c điều tốt (Xem TT-XXVIII- 131).
THIÊN ĐƯỜNG KHÚC I 3- Người làm chuyển động muôn vật, tức Chúa Trời. Đantê viết trong De Vulgari Eloquentia: “Chúa Trời hiển hiện ở con người nhiều hơn ở lo{i vật, ở lo{i vật nhiều hơn ở c}y cối”. 6- Bầu trời tiếp nhận nhiều ánh sáng nhất: Bầu trời cao nhất (Empíreo). 18- Thi đ{n có hai đỉnh: đỉnh Elicona của c|c thiên thần về nghệ thuật, đỉnh Cirrha của Appollo. 21- Marsia: Thần dê Marsia th|ch Appollo thi t{i về }m nhạc. Appollo thắng v{ đ~ lột sống da của Marsia. Đantê cũng sử dụng điển tích n{y nhưng kể lại h{nh động của kẻ thắng ít t{n bạo hơn. 30- Xêda hay Nh{ thờ: Trong nguyên t|c chữ xêda không viết hoa, như tên riêng của một người, m{ được sử dụng như một danh từ chung, ớ đ}y đối ứng với từ Nh{ thờ, chúng tôi tạm dịch “một t{i năng qu}n sự”. 33- Vòm lá cây pênê: Nữ thần Dafne, con g|i của thần sông Peneo, người yêu của Appollo, biến th{nh c}y nguyệt quế để tho|t khỏi Appollo. 36- Ý Đantê muốn nói: Sau ông, sẽ còn có người t{i giỏi hơn ông. 39- Bốn vòng tròn l{ Ch}n trời, cung Ho{ng đới (giải thiên cầu gồm mặt trời, mặt trăng v{ một số h{nh tinh): Vùng xích đạo, vòng kinh tuyến. Đ}y nói việc mặt trời (ngọn đuốc thế giới) xuất hiện, dần lên cao v{ cắt ngang c|c vòng thiên cầu kh|c, tạo ra ba chữ thập (ở cung Ho{ng đạo, vòng xích đạo, vòng kính tuyến) v{ gặp ngôi sao tốt nhất (chòm sao Bạch dương). 69- Glauco: Một người đ|nh c| nhận thấy c|c con c| bị bắt, ăn một loại cỏ trong giỏ c| thì sống lại, ông cũng bắt chước v{ biến th{nh Thần biển. 129- Đoạn n{y h{m ý nói: Tất cả mọi sinh vật do Chúa tạo ra đều được Chúa hướng bản năng về c|i thiện, nhưng kết cục thế n{o còn tùy thuộc c|c nh}n tố" kh|c.
KHÚC II 12- Bánh mì của các thiên thần: Ý nói sự hiểu biết, sự khôn ngoan, c|c tri thức thần thánh. 18- Những người Argonauti đi theo thủ lïnh của họ l{ Giasone đến Colchide để tìm c|ch đoạt bộ lông cừu v{ng (Xem ĐN-XIII-87) có thời gian phải l{m d}n c{y ở đ}y. 51- Caino: ở thời Trung cổ người Ý tin rằng những vết đen lốm đốm trên Mặt trăng l{ bộ mặt của Caino đang bị an trí trên mặt trăng. Đantê đ~ nói đến việc n{y ở ĐN- XX- 126. 60- Nguyên t|c viết “i corpi rari e densi” nên chúng tôi tạm dịch l{ chất liệu hiếm và đặc: theo quan niệm của Đantê thì hiếm l{ những